• No se han encontrado resultados

Muốn xem phần mô tả tóm tắt của project hiện tại hãy chọn Project >> Summary từ thanh trình đơn. Biểu thoại Project Summary sẽ xuất hiện mà ở trong đó bạn có thể sử chữa một một tin mô tả cho project cũng như thêm vào các chú thích mà mô tả tiếp project. Khi bạn mở một tập tin được lưu trước đây,

hộp thoại Open File sẽ hiển thị cả hai mục này khi những tên tập tin khác nhau được chọn. Điều này làm cho chúng trở nên rất hữu ích cho việc xác định vị trí của các phân tích mạng lưới cụ thể. Biểu cũng hiển thị một số thống kê mạng lưới, chẳng hạn như số mối nối, ống, máy bơm v.v...

CHƯƠNG 6: LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG

EPANET sử dụng nhiều loại đối tượng khác nhau để lập mô hình một hệ thống phân phối. Những đối tượng này có thể được truy xuất trực tiếp trên bản đồ mạng lưới hay từ trang Data của cửa sổ Browser. Chương này mô tả những đối tượng này là gì và chúng có thể được tạo ra, sửa đổi, xóa, và thay đổi vị trí như thế nào.

6.1 Các Loại Đối Tượng

EPANET chứa cả các đối tượng vật lý xuất hiện trên bản đồ mạng lưới, và các đối tượng phi vật lý các thông tin thiết kế và vận hành. Những đối tượng này có thể được phân loại như sau:

(1) Nút

(a) Mối nối

(b) Đài nước (c) Đài nước (2) Mắt xích (a) Ống (b) Bơm (c) Van (3) Các nhãn bản đồ (4) Các kiểu thời gian (5) Các đường cong (6) Kiểm soát

(a) Đơn giản

(b) Dựa trên quy tắc

6.2 Thêm Đối Tượng Thêm một nút

Muốn thêm một nút sử dụng Map Toolbar:

1. Nhấp nút để có được loại nút (mối nối ,bể chứa ,hay đài nước ) để thêm vào từ Map Toolbar nếu nó chưa giảm sút.

2. Di chuyển chuột tới vị trí mong muốn trên bản đồ và nhấp.

Muốn thêm một nút sử dụng Browser:

1. Chọn loại nút (mối nối, đài nước,

hay đài nước) từ danh mục Object của Data Browser.

2. Nhấp nút Add

3. Nhập tọa độ bản đồ với Property Editor (tự chọn).

Thêm Một Mắt Xích

Muốn thêm một mắt xích đường thẳng hay đường cong sử dụng Map Toolbar:

1. Nhấp nút để có được loại mắt xích để thêm vào (ống, bơm hay van) từ

Map Toolbar nếu nó chưa sụt giảm.

2. Trên bản đồ, nhấp chuột lên nút khởi động của mắt xích.

3. Di chuyển chuột theo hướng của nút cuối cùng của mắt xích, nhấp chuột vào những điểm trung gian nơi cần hải thay đổi hướng của mắt xích.

4. Nhấp chuột lần cuối cùng tới lên nút cuối cùng của mắt xích.

Nhấn nút chuột phải hay phím Escape trong khi vẽ một mắt xích sẽ hủy bỏ sự vận hành.

Muốn thêm một Link (mắt xích) đường thẳng sử dụng Browser:

1. Chọn loại mắt xích để thêm vào (ống, bơm, hay van) từ danh mục Object

của Data Browser.

2. Nhấp nút Add.

3. Nhấp các nút From và To của mắt xích trong Property Editor.

Thêm Một Map Label

Muốn thêm một nhãn vào bản đồ:

1. Nhấp nút Text trên Map Toolbar.

2. Nhấp vào chuột trên bản đồ nơi nhãn sẽ xuất hiện.

3. Nhập văn bản cho nhãn.

4. Nhấn phím Enter.

Thêm Một Đường Cong

Muốn thêm một đường cong vào cơ sở dữ liệu mạng lưới:

1. Chọn Curve từ danh mục loại đối tượng của Data Browser.

2. Nhấn nút Add

3. Sửa đổi đường cong sử dụng Pattern Editor (xem bên dưới).

Sử dụng một Text File (tập tin dữ liệu)

Ngoài việc thêm các đối tượng riêng rẽ, bạn có thể nhập một tập tin văn bản có chứa một danh mục các ID nút với tọa độ của chúng cũng như một danh mục

các ID mắt xích và các nút nối của chúng (xem Phần 11.4-Nhập một Partial Network).

6.3 Chọn Đối Tượng

Muốn chọn một đối tượng trên bản đồ:

1. Đảm bảo rằng bản đồ nằm trong

chế độ Selection (con trỏ chuột có hình một mũi tên chỉ lên bên trái). Muốn chuyển sang chế độ này, nhấp nút Select Object trên Map Toolbar hay chọn Select Object từ trình đơn Edit.

2. Nhấp chuột lên đối tượng mong

muốn trên bản đồ.

Muốn chọn một đối tượng sử dụng Browser:

1. Chọn loại đối tượng từ danh mục

kéo của Data Browser.

2. Chọn đối tượng mong muốn từ

danh mục bên dưới tiêu đề loại.

6.4 Sửa Đổi Các Đối Tượng Nhìn Thấy Được

Property Editor (xem Phần 4.8) được sử dụng để sửa đổi các đặc điểm của các đối tượng mà có thể xuất hiện trên Network Map (mối nối, đài nước chưa, đài nước, ống, bơm, van, hay nhãn). Muốn sửa đổi một trong những đối tượng này, chọn đối tượng trên bản đồ hay từ Data Browser, sau đó nhấp nút Edit trên Data Browser (hay chỉ nhấp đôi đối tượng trên bản đồ). Các đặc điểm liên quan tới mỗi loại đối tượng này được mô tả trong các Bảng 6.1 tới 6.7.

Chú ý: Hệ thống đơn vị trong đó các đặc điểm đối tượng được diễn tả phụ thuộc vào việc lựa chọn các đơn vị cho tốc độ dòng chảy. Sử dụng một tốc độ dòng chảy được diễn tả bằng ft khối, gallon hay acre-ft có nghĩa là các đơn vị Mỹ sẽ được sử dụng cho tất cả các lượng. Sử dụng một tốc độ dòng chảy được diễn tả

bằng lít hay mét khối có nghĩa là các đơn vị mét SI sẽ được sử dụng. Các đơn vị lưu lượng được chọn từ Hydraulic Options của project mà có thể được truy xuất từ trình đơn Project >> Defaults. Các đơn vị được sử dụng cho tất cả các đặc điểm được tóm tắt trong Phụ Lục A.

Bảng 6.1 Các Đặc Điểm Mối Nối

ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ Junction ID X-Coordinate Y-Coordinate Description Tag Elevation Base Demand Demand Pattern

Một nhãn độc nhất được sử dụng để nhận biết mối nối. Nó có thể bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể giống như ID cho bất cứ nút nào khác. Đây là một đặc điểm bắt buộc. Vị trí chiều ngang của mối nối trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị khoảng cách trên bản đồ. Nếu được bỏ trống mối nối sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Vị trí chiều đứng của mối nối trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị khoảng cách trên bản đồ. Nếu được bỏ trống mối nối sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Một chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về mối nối.

Một chuỗi văn bản tự chọn (không chừa trống) được sử dụng để phân bổ mối nối vào một loại, chẳng hạn như một khu vực áp lực.

Độ cao tính bằng ft (mét) bên trên một điểm tham khảo chung nào đó của mối nối. Đây là một đặc điểm bắt buộc. Độ cao chỉ được sử dụng để tính toán áp lực tại mối nối. Nó không ảnh hưởng đến bất cứ lượng tính toán nào khác.

Nhu cầu trung bình hay danh nghĩa về nước bởi loại khách hàng chính tại mối nối, như được đo bằng các đơn vị lưu lượng hiện tại. Một giá trị âm được sử dụng để chỉ nguồn lưu lượng bên ngoài đi vào

Demand Categories Emitter Coefficient Initial Quality Source Quality

mối nối. Nếu được bỏ trống nhu cầu sẽ được giả định là bằng zero. Nhãn ID (ID label) của kiểu thời gian được sử dụng để biểu thị đặc điểm của sự thay đổi theo thời gian của nhu cầu về loại khách hàng chính tại mối nối. Kiểu cung cấp các số nhân mà được áp dụng cho Base Demand để xác định nhu cầu thực tế trong một khoảng thời gian đã biết. Nếu được bỏ trống Default Time Pattern được phân bổ trong Hydraulic Options (xem Phần 8.1) sẽ được sử dụng.

Số loại người sử dụng nước khác nhau được xác định cho mối nối. Nhấp nút dấu ngoặc cung (hay gõ phím Enter) để đưa ra một Demands Editor đặc biệt mà sẽ cho bạn phân bổ các nhu cầu cơ sở và kiểu thời gian cho nhiều loại người sử dụng tại mối nối. Hãy bỏ qua nếu chỉ một loại nhu cầu là đủ.

Hệ số xả cho emitter (bình phun (sprinkler) hay vòi) được đặt tại mối nối. Hệ số đại diện cho lưu lượng (tính bằng đơn vị lưu lượng hiện tại) xảy ra khi có một lượng sụt giảm áp lực bằng 1 psi (hay mét). Bỏ trống nếu không có mặt emitter nào. Xem thêm chi tiết trong về đề tài Emitters trong Phần 3.1.

Mức chất lượng nước tại mối nối khi bắt đầu khoảng thời gian mô phỏng. Có thể bỏ trống nếu không có sự phân tích chất lượng nước nào đang được thực hiện nếu mức độ bằng zero.

Chất lượng của bất cứ lượng nước nào đi vào mạng lưới tại vị trí này. Nhấp nút dấu ngoặc cung (hay gõ phím Enter) để hiện ra Source Quality Editor (xem Phần 6.5 bên dưới).

Bảng 6.2 Các Đặc Điểm Bể Chứa

ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ

Reservoir ID Một nhãn độc nhất được sử dụng để nhận biết bể chứa. Nó có thể bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể giống như ID cho bất cứ nút nào khác. Đây là một đặc điểm bắt

X-Coordinate Y-Coordinate Description Tag Total Head Head Pattern Initial Quality Source Quality buộc.

Vị trí chiều ngang của bể chứa trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị khoảng cách trên bản đồ. Nếu được bỏ trống bể chứa sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Vị trí chiều đứng của bể chứa trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị khoảng cách trên bản đồ. Nếu được bỏ trống bể chứa sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Một chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về bể chứa.

Một chuỗi văn bản tự chọn (không có chừa trống) được sử dụng để phân bổ bể chứa vào một loại, chẳng hạn như một khu vực áp lực. Cột áp thủy lực (Độ cao + Cột áp) của nước trong bể chứa tính bằng ft (mét). Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Nhãn ID (ID label) của kiểu thời gian được sử dụng để lập mô hình sự thay đổi theo thời gian trong cột áp bể chứa. Bỏ trống nếu không có gì được áp dụng. Đặc điểm này có ích nếu bể chứa mô tả một tie-in cho một hệ thống khác mà áp lực thay đổi theo thời gian.

Mức chất lượng nước tại bể chứa. Có thể bỏ trống nếu không có sự phân tích chất lượng nước nào đang được thực hiện nếu mức độ bằng zero.

Chất lượng của bất cứ lượng nước nào đi vào mạng lưới tại vị trí này. Nhấp nút dấu ngoặc cung (hay gõ phím Enter) để làm xuất hiện Source Quality Editor (xem Phần 6.5 bên dưới).

Bảng 6.3 Các Đặc Điểm Đài Nước

ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ

X-Coordinate Y-Coordinate Description Tag Elevation Initial Level Minimum Level Maximum Level Diameter Minimum volume Mixing Model

bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể giống như ID cho bất cứ nút nào khác. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Vị trí chiều ngang của đài nước trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị tỉ lệ của bản đồ. Nếu được bỏ trống đài nước sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Vị trí chiều đứng của đài nước trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị tỉ lệ bản đồ. Nếu được bỏ trống đài nước sẽ không xuất hiện trên bản đồ mạng lưới.

Chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về đài nước.

Chuỗi văn bản tự chọn (không có chừa trống) được sử dụng để phân bổ đài nước vào một loại, chẳng hạn như một khu vực áp lực.

Độ cao bên trên một mốc đo lường chung tính bằng ft (mét) của vỏ đáy của đài nước. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Độ cao tính bằng ft (mét) của mặt nước bên trên độ cao đáy của đài nước khi bắt đầu mô phỏng. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Độ cao tối thiểu tính bằng ft (mét) của mặt nước bên trên độ cao đáy mà sẽ được duy trì. Đài nước sẽ không được phép hạ xuống dưới mức này. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Độ cao tối đa tính bằng ft (mét) của mặt nước bên trên độ cao đáy mà sẽ được duy trì. Đài nước sẽ không được phép lên cao hơn mức này. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Đường kính của đài nước tính bằng ft (mét). Đối với các đài nước hình trụ đây là đường kính thực tế. Đối với các đài nước hình vuông hay chữ nhật nó có thể là một đường kính tương đương bằng 1,128 nhân với số căn bình phương của diện tích mặt cắt. Đối với các đài nước mà đặc điểm hình học sẽ được mô tả bởi một đường cong (xem bên dưới) nó có thể được ấn định bất cứ giá trị nào. Đây là một đặc điểm

Mixing Fraction Reaction coefficient Initial Quality Source Quality bắt buộc.

Lượng nước trong đài nước khi nó ở mức tối thiểu tính bằng ft khối (mét khối ). Đây là một đặc điểm tự chọn, chủ yếu có ích trong việc mô tả đặc điểm hình học đáy của các đài nước không phái hình trụ mà ở đó một đường cong dung lượng đầy đủ so với độ sâu **sẽ không được cung cấp (xem bên dưới).

Loại pha trộn chất lượng nước xảy ra trong đài nước. Các lựa chọn bao gồm

( MIXED (pha trộn hoàn toàn) ( 2COMP (pha trộn hai ngăn)

( FIFO (Lưu lượng plug vào-trước-ra-trước) ( LIFO (Lưu lượng plug vào-cuối-ra-đầu)

Xem thêm thông tin trong đề tài Mixing Models ở Phầm 3.4.

Một phần của tổng dung tích của đài nước bao gồm các ngăn đầu vào-đầu ra của mô hình pha trộn hai ngăn (2COMP). Có thể bỏ trống nếu không có loại mô hình pha trộn nào khác được áp dụng.

Hệ số phản ứng khối cho các phản ứng hóa học trong đài nước. Các đơn vị thời gian là l/ngày. Hãy sử dụng một giá trị dương cho các phản ứng phát triển và một giá trị âm cho phân rã. Bỏ trống nếu hệ số phản ứng Global Bulk được định rõ trong Reactions Options của project sẽ được áp dụng. Xem thêm thông tin trong Water Quality Reactions trong Phần 3.4.

Mức chất lượng nước tại đài nước khi bắt đầu mô phỏng. Có thể bỏ trống nếu không có sự phân tích chất lượng nước nào đang được thực hiện nếu mức độ bằng zero.

Chất lượng của bất cứ lượng nước nào đi vào mạng lưới tại vị trí này. Nhấp nút dấu ngoặc cung (hay gõ phím Enter) để làm xuất hiện

Source Quality Editor (xem Phần 6.5 bên dưới). Bảng 6.4 Các Đặc Điểm Ống ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ Pipe ID Start Node End Node Description Tag Length Diameter Roughness Loss Coefficient Initial Status Bulk Coefficient Wall Coefficient Một nhãn độc nhất được sử dụng để nhận biết ống. Nó có thể bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể giống như ID cho bất cứ mắt xích nào khác. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

ID của nút nơi ống bắt đầu. Đây là một đặc điểm bắt buộc. ID của nút nơi ống kết thúc. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Một chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về ống.

Một chuỗi văn bản tự chọn (không có chừa trống) được sử dụng để phân bổ ống vào một loại, có lẽ dựa trên tuổi hay vật liệu.

Chiều dài thực tế của ống tính bằng ft (mét). Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Đường kính của ống tính bằng insơ (mm). Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Hệ số độ nhám của ống. Không có đơn vị đối với độ nhám Hazen- Williams hay Chezy-Manning và có đơn vị tính bằng milimét (mm) đối với độ nhám Darcy-Weisbach. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Hệ số thất thoát nhỏ không có đơn vị với các khúc uốn, phụ tùng v.v. Được giả định bằng không nếu bỏ trống.

Xác định là ống ban đầu được mở, đóng, hay chứa một van một chiều. Nếu một van một chiều được định rõ thì hướng dòng chảy trong ống sẽ luôn là từ Start Node tới End Node.

Hệ số phản ứng khối cho ống. Các đơn vị thời gian là l/ngày. Hãy sử dụng một giá trị dương cho các phản ứng phát triển và một giá trị âm cho phân rã. Bỏ trống nếu hệ số phản ứng khối từ Reactions Options của project sẽ được áp dụng. Xem thêm thông tin trong Water Quality Reactions trong Phần 3.4.

Hệ số phản ứng thành cho ống. Các đơn vị thời gian là l/ngày. Hãy sử dụng một giá trị dương cho các phản ứng phát triển và một giá trị âm cho phân rã. Bỏ trống nếu hệ số phản ứng thành từ Reactions Options của project sẽ được áp dụng. Xem thêm thông tin trong Water Quality Reactions trong Phần 3.4.

Chú ý: Chiều dài ống có thể được tính tự động khi các ống được thêm vào hay thay đổi vị trí trên bản đồ mạng lưới nếu giá trị Auto-Length được bật lên. Muốn bật/tắt giá trị này:

(Chọn Project >> Defaults và sửa đổi trường Auto-Length trong trang Properties của biểu thoại Defauls.

(Nhấp phải trên phần Auto-Length của Status Bar và sau đó nhấp lên mục trình đơn xuất hiện bất ngờ trên màn hình.

Hãy đảm bảo cung cấp những kích thức có ý nghĩa cho bản đồ mạng lưới trước khi sử dụng đặc điểm Auto-Length (xem Phần 7.2).

Bảng 6.5 Các Đặc Điểm Máy Bơm ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ Pump ID Start Node End Node Description

Một nhãn độc nhất được sử dụng để nhận biết máy bơm. Nó có thể bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể gimáy bơm như ID cho bất cứ mắt xích nào khác. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

ID của nút ở phía hút của máy bơm. Đây là một đặc điểm bắt buộc. ID của nút ở phía xả của máy bơm. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Tag Pump curve Power Speed Pattern Initial Status Efficiency Curve Energy Price Price Pattern

Một chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về máy bơm.

Một chuỗi văn bản tự chọn (không chừa trống) được sử dụng để phân bổ máy bơm vào một loại, có lẽ dựa trên tuổi, kích cỡ hay vị trí.

Nhãn ID (ID label) của đường cong máy bơm được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa cột áp được tạo ra bởi máy bơm và lưu lượng qua máy bơm. Bỏ trống nếu máy bơm sẽ là một máy bơm có năng lượng không đổi (xem bên dưới).

Năng lượng được cung cấp bởi máy bơm tính bằng mã lực (kw). Giả sử rằng máy bơm cung cấp cùng một lượng năng lượng bất kể lưu lượng bằng bao nhiêu. Bỏ trống nếu thay vào đó một đường cong máy bơm sẽ được sử dụng. Hãy sử dụng khi các thông tin đường cong máy bơm không sẵn có.

Giá trị tốc độ tương đối của máy bơm (không có đơn vị). Ví dụ, một giá trị tốc độ bằng 1,2 ngụ ý rằng tốc độ quay của máy bơm cao hơn giá trị bình thường 20%.

Nhãn ID (ID label) của kiểu thời gian được sử dụng để kiểm soát sự vận hành của máy bơm. Các số nhân của kiểu tương đương với các giá trị tốc độ. Một số nhân bằng zero ngụ ý rằng máy bơm sẽ được tắt trong khoảng thời gian tương ứng. Bỏ trống nếu không áp dụng được.

Tình trạng máy bơm (mở hay đóng) khi bắt đầu khoảng thời gian mô phỏng.

Nhãn ID (ID label) của đường cong chỉ hiệu quả dây-tới-nước của máy bơm (tính bằng tỉ lệ phần trăm) như một hàm của tốc độ dòng chảy. Các thông tin này chỉ được sử dụng để tính toán việc sử dụng năng lượng. Bỏ trống nếu không áp dụng được hay nếu hiệu quả máy bơm tổng thể được cung cấp với Energy Options của project (Xem Phần 8.1) sẽ đượs sử dụng.

Giá trung bình hay danh nghĩa của năng lượng tính bằng đơn vị tiền tệ trên kw-hr. Chỉ được sử dụng để tính toán chi phí của việc sử dụng năng

lượng. Bỏ trống nếu không áp dụng được hay nếu giá trị tổng thể được cung cấp với Energy Options của project (Xem Phần 8.1) sẽ đượs sử dụng.

Nhãn ID (ID label) của kiểu thời gian được sử dụng để mô tả sự thay đổi giá năng lượng trong cả ngày. Mỗi số nhân trong kiểu được áp dụng cho Energy Price để xác định giá của các thời điểm trong ngày trong khoảng thời gian tương ứng. Bỏ trống nếu không áp dụng được hay nếu kiểu tính giá tổng thể được được định rõ trong Energy Options của project (Xem Phần 8.1) sẽ được sử dụng. Bảng 6.6 Các Đặc Điểm Van ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ ID Label Start Node End Node Description Tag Diameter Type Setting

Một nhãn độc nhất được sử dụng để nhận biết van. Nó có thể bao gồm một kết hợp của ít hơn cho đến 15 số hay ký tự. Nó không thể givan như ID cho bất cứ mắt xích nào khác. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

ID của nút trên phía thượng nguồn danh nghĩa hay phía dòng chảy vào của van. (Các PRV và PSV chỉ duy trì lưu lượng theo một hướng). Đây là một đặc điểm bắt buộc.

ID của nút trên phía hạ lưu danh nghĩa hay phía xả của van. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Một chuỗi văn bản tự chọn mô tả các thông tin có ý nghĩa khác về van. Một chuỗi văn bản tự chọn (không chừa trống) được sử dụng để phân bổ van vào một loại, có lẽ dựa trên loại hay vị trí.

Đường kính của van tính bằng insơ (mm). Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Loại van, PRV, PSV, PBV, FCV, TCV, hay GPV). Xem Phần mô tả nhiều loại van khác nhau trong mục Van ở Phần 6.1. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Loss Coefficient

Fixed Status

Một thông số bắt buộc mô tả giá trị vận hành của van. Loại van Thông số giá trị

PRV Áp lực (psi hay m) PSV Áp lực (psi hay m) PBV Áp lực (psi hay m) FCV Lưu lượng (đơn vị lưu lượng) TCV Hệ số tổn thất (không có đơn vị) GPV ID của đường cong tổn thất cột áp

Hệ số thất thoát nhỏ không có đơn vị được áp dụng khi van hoàn toàn mở. Được giả định bằng 0 nếu bỏ trống.

Tình trạng của van khi bắt đầu mô phỏng. Nếu được ấn định OPEN hay CLOSED thì giá trị kiểm soát của van được bỏ qua và van có hành vi như một mắt xích mở hay đóng, theo thứ tự đó. Nếu được ấn định NONE, van sẽ có hành vi như dự định. Tình trạng cố định của một van và giá trị của nó có thể được làm cho thay đổi trên toàn bộ một sự mô phỏng bằng cách sử dụng các dòng kiểm soát. Nếu tình trạng của van được ấn định OPEN/CLOSED thì nó có thể được làm cho hoạt động trở lại bằng cách sử dụng một kiểm soát mà phân bổ một giá trị bằng số mới cho nó. Bảng 6.7 Các Đặc Điểm Nhãn Bản Đồ ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ Text X-Coordinate Văn bản của nhãn.

Vị trí chiều ngang của góc trái trên cùng của nhãn trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị tỉ lệ của bản đồ. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

Y-Coordinate Anchor node

Meter type Meter ID Font

Vị trí chiều đứng của của góc trái trên cùng của nhãn trên bản đồ, được đo bằng các đơn vị tỉ lệ của bản đồ. Đây là một đặc điểm bắt buộc.

ID của nút đóng vai trò như điểm định vị của nhãn (xem chú ý 1 bên dưới). Bỏ trống nếu nhãn sẽ không được neo.

Loại đối tượng đang được đo bởi nhãn (xem chú ý 2 bên dưới). Các lựa chọn là None, Node, hay Link.

ID của đối tượng (Node hay Link) đang được đo.

Đưa ra một hộp thoại Font mà cho phép chọn font, kích cỡ, và kiểu của nhãn.

Chú ý:

1. Đặc điểm nút định vị của một nhãn

được sử dụng để định vị nhãn theo một vị trí đã cho trên bản đồ. Khi bản đồ được phóng to nhãn sẽ xuất hiện cách nút định vị của nó khoảng cách bằng khi nó xuất hiện lúc xem lớn hết cỡ. Đặc điểm này ngăn ngừa chặn không cho nhãn đi quá xa các đối tượng mà chúng định mô tả khi bản đồ được phóng to thu nhỏ.

2. Các đặc điểm Meter Type và ID xác

định là nhãn sẽ đóng vai trò như là một đồng hồ hay không. Các nhãn đồng hồ hiển thị giá trị của thông số xem hiện tại (được chọn từ Map Browser) dưới văn bản nhãn. Meter Type và ID phải chỉ một nút hay mắt xích hiện hữu trong mạng lưới. Nếu không, sẽ chỉ có văn bản nhãn xuất hiện.

6.5 Sửa đổi các đối tượng không nhìn thấy được

Curves, Time Patterns, và Controls có những chương trình sửa đổi đặc biệt được sử dụng để xác định những đặc điểm của chúng. Muốn sửa đổi một trong các đối tượng này, chọn đối tượng từ Data Browser và sau đó nhấp vào nút Edit .Ngoài ra, Property cho Junctions chứa một nút định vị trong trường cho Demand

Categories mà làm xuất hiện một Demand Editor đặc biệt khi được nhấp. Tương tự, trường Source Quality trong Property Editor cho Junctions, Reservoirs, và Tanks có một nút mà đưa ra một chương trình sửa đổi Source Quality đặc biệt. Mỗi chương trình sửa đổi đặc trưng này sẽ được mô tả tiếp sau đây.

Curve Editor

Curve Editor là một biểu thoại như được biểu diễn trong Hình 6.1. Muốn sử dụng Curve Editor, nhập các giá trị cho những mục sau:

Mục Mô tả

Curve ID

Description

Curve Type

X-Y Data

Nhãn ID (ID label) của đường cong (tối đa là 15 số hay ký tự)

Mô tả tự chọn những gì mà đường cong diễn tả

Loại đường cong

Các điểm số liệu X-Y cho đường cong

Khi bạn di chuyển giữa các ô trong bảng số liệu X-Y (hay nhấn phín Enter) đường cong được vẽ lại trong cửa sổ xem trước. Đối với các đường cong máy bơm một và ba điểm, phương trình được tạo ra cho đường cong sẽ được hiển thị trong ô Equation. Nhấp nút OK để chấp nhận đường cong hay nút Cancel để hủy bỏ các mục nhập của bạn. Bạn cũng có thể nhấp nút Load để chuyển vào các dữ liệu đường cong mà trước đó đã được lưu vào tập tin hay nhấp nút Save để lưu các số liệu của đường cong hiện tại vào một tập tin.