VÀ GIẢI PHÁP TÍNH CƯỚC A2BILLING
Mô hình hệ thống thực tế 6.1 Mô hình hệ thống thực tế Hình 6.1 Giải thích mô hình: Máy chủ Asterisk được kết nối mạng LAN với các thiết bị đầu cuối VoIP như Analog Phone, IP Phone, Softfone thông qua thiết bị ATA(Analog Telephone Adapter). Do đó, các thiết bị đầu cuối VoIP có thể đăng nhập vào mạng LAN nội bộ tổng đài và thông thoại liên lạc với nhau mà không phải tốn bất kì cước phí nào. Ngoài ra, các thiết bị đầu cuối VoIP có thể đăng nhập vào nội bộ tổng đài ở bất cứ nơi nào có kết nối Internet nếu máy chủ Asterisk có đăng ký một Domain riêng.
Hệ thống tổng đài giao tiếp với môi trường PSTN thông qua Card giao tiếp X100P giúp các thuê bao nội bộ tổng đài có thể thực hiện được cuộc gọi bình thường ra bên ngoài thông qua PSTN.
Để giải quyết vấn đề cước phí cho các cuộc gọi quốc tế đường dài từ nội bộ trong công ty sang các quốc gia khác, ta có thể đăng ký cho tổng đài của chúng ta thêm một IP Trunk của các nhà cung cấp dịch vụ VoIP nhằm giúp chúng ta thực hiện được các cuộc gọi này thông qua môi trường Internet, như thế sẽ giảm bớt chi phí cho những cuộc gọi quốc tế của công ty.
Do hạn chế về điều kiện vật chất, trang thiết bị nên nhóm thực hiện đề tài chỉ sử dụng phần mềm Softfone X-Lite làm thiết bị đầu cuối VoIP duy nhất trong đồ án này. Các thiết bị phần cứng và phần mềm sử dụng 6.2 Phần cứng 6.2.1 Các thiết bị phần cứng được sử dụng trong mô hình trên là:
Máy chủ Asterisk có cấu hình tương đối mạnh.
Card giao tiếp X100P.
Điện thoại analog.
Tổng đài FX106. Phần mềm 6.2.2
Đây là các phần mềm cài đặt cần thiết cho máy chủ Asterisk:
Hệ điều hành Linux Ubuntu 10.04 .
Phần mềm mã nguồn mở Asterisk: o asterisk: version 1.4.42.
o asterisk-addons: version 1.4.13. o dahdi: version 2.4.
o libpri: version 1.4.12.
Phần mềm mã nguồn mở FreePBX phiên bản 2.7.
Phần mềm mã nguồn mở A2Billing phiên bản 1.9.3.
Phần mềm SoftPhone X-Lite version 3.0 cài trên máy ảo VMWare. Một số chức năng của hệ thống IP PBX
6.3
Add Extension (Tạo tài khoản thuê bao) 6.3.1
Trước tiên ta khởi động trình duyệt Web, nhập vào địa chỉ
Giao diện đăng nhập tài khoản FreePBX Hình 6.1
Lúc này ta sẽ đăng nhập vào giao diện FreePBX với Username và Password mặc định như sau:
Username: root.
Password: root.
Giao diện Web của FreePBX Hình 6.2
Vào mục Extensions ở bên trái màn hình sẽ hiện ra cửa sổ dịch vụ. Chọn Generic SIP Device.
Tạo các tài khoản SIP Hình 6.3
Nhấn Submit để bắt đầu cấu hình tài khoản thuê bao. Sau đó sẽ hiện ra cửa sổ giao diện như sau:
Cấu hình các thông số tài khoản SIP Hình 6.4
Đây là các thông số chính ta cần quan tâm:
User Extension: số điện thoại của thuê bao.
Display Name: tên của thuê bao.
secret: mật khẩu của thuê bao.
Thiết lập xong nhấn Submit ở cuối phần đăng ký thuê bao để lưu lại thiết lập bất cứ khi nào tạo một tài khoản thuê bao mới..
Lên đầu trang, click Apply Configuration Changes (màu cam) vào để bắt đầu áp dụng cấu hình.
Áp dụng cấu hình Hình 6.5
Ta có thể đăng nhập vào các tài khoản thuê bao vừa tạo ở trên thông qua phần mềm Soft Phone X-Lite 3.0. Softphone là một phần mềm được cài trên máy tính thực hiện tất cả các chức năng giống như thiết bị điện thoại VoIP, cần lưu ý khi sử dụng softphone là máy tính phải có card âm thanh, headphone và không bị chặn bởi firewall.
Đăng nhập tài khoản thuê bao “dinh101”trên PC thứ nhất:
Khởi động phần mềm X-Lite, chọn “SIP Account Settings” như hình dưới:
Giao diện softphone X-Lite Hình 6.6
Sau đó sẽ hiện ra giao diện cấu hình và ta nhập các thông số như hình dưới:
Cấu hình đăng nhập tài khoản thuê bao trên X-Lite Hình 6.7
Nhấp Apply sau đó nhấn OK để lưu lại thiết lập. Softphone X-Lite sẽ bắt đầu đăng nhập tài khoản thuê bao. Đây là giao diện X-Lite sau khi đăng nhập thành công:
Đăng nhập thành công trên softphone Hình 6.8
Cấu hình user “viet102” trên PC thứ hai với số thuê bao 102 (tương tự).
Sau khi đăng nhập thành công tài khoản thuê bao “viet102” trên X-Lite, ta quay số 101 sẽ gọi tới user “dinh101”.
Call Waiting (Cuộc gọi chờ)
Call Waiting là dịch vụ cho phép thuê bao vẫn có thể nhận được tín hiệu báo có cuộc gọi đến trong khi đang đàm thoại với thuê bao khác. Thuê bao có thể kết thúc cuộc gọi hiện hành để trả lời cuộc gọi mới, hoặc có thể tạm thời ngưng cuộc gọi hiện hành để chuyển sang nhận cuộc gọi mới.
Ta có thể kích hoạt dịch vụ này trực tiếp qua điện thoại.
Để kích hoạt dịch vụ, thuê bao quay số *70.
Để hủy dịch vụ, thuê bao quay số *71. Music On Hold (Nhạc chờ khi giữ máy) 6.3.3
Tính năng Music On Hold của Asterisk có nhiều ứng dụng thực tế rất thiết thực. Một số ứng dụng tiêu biểu như trong khi chờ giữ máy để được gặp người khác chẳng hạn, thuê bao có thể nghe âm nhạc giải trí để quên đi thời gian chờ đợi, khi chờ trả lời cuộc gọi thuê bao sẽ nghe âm nhạc thay vì hồi âm chuông như điện thoại truyền thống hoặc phát ra một thông điệp thông báo cho một tác vụ nào đó.
FreePBX đã có sẵn một số lượng nhạc chờ, tuy nhiên ta có thể chọn lựa nhạc chờ theo ý muốn của riêng mình thay thế cho các nhạc chờ đã có sẵn.
FreePBX chỉ hỗ trợ định dạng tập tin MP3 hoặc WAV. Để tạo ra thư viện nhạc chờ của riêng mình, ta chỉ cần tải lên tất cả các tập tin MP3 hoặc WAV. Chúng ta cần chuyển đổi các tập tin MP3 và WAV thành định dạng chuẩn phù hợp với FreePBX:
Tốc độ Bit: 128.
Đơn sắc.
Để có được bộ nhạc chờ theo ý muốn, ta cần phải tạo ra thư việc nhạc chờ để lưu trữ các bài hát.
Chọn mục Music on Hold ở bên trái cửa sổ màn hình sẽ hiện ra giao diện như sau:
Giao diện cấu hình dịch vụ Music on Hold Hình 6.9
Để tạo một thư viện nhạc chờ mới, click chọn Add Music Category. Ta nhập tên thư viện nhạc chờ trong khung Category Nam:
Tạo thư viện nhạc chờ Nhac-Viet-Nam Hình 6.10
Chọn Submit Changes để lưu lại thư viện.
Trong cửa sổ tiếp theo, nhấp chọn Browse để chọn tập tin định dạng WAV hoặc MP3 muốn đưa vào thư viện Nhac-Viet-Nam. Nhấn Upload để bắt đầu tải lên.
Tải lên các tập tin nhạc chờ Hình 6.11
Sau khi quá trình tải lên hoàn tất, nhấn Apply Configuration Changes để lưu lại cấu hình.
Áp dụng cấu hình dịch vụ Music On Hold Hình 6.12
Tiếp theo chọn thẻ Outbound Routes ở bên trái cửa sổ màn hình, trong mục Music On Hold chọn thư viện nhạc chờ muốn sử dụng.
Cấu hình MOH trong Outbound Routes Hình 6.13
Chọn Submit để lưu lại thiết lập như hình dưới:
Lưu lại thiết lập nhạc chờ cho các cuộc gọi đến Hình 6.14
Tương tự, chọn thẻ Inbound Routes, trong mục Music On Hold chọn thư viện nhạc chờ muốn sử dụng.
Cấu hình MOH trong Inbound Routes Hình 6.15
Click Submit rồi Apply Configuration Changes để lưu lại cấu hình.
Áp dụng cấu hình Hình 6.16
Bây giờ ta có thể nghe được nhạc chờ trong khi đợi tín hiệu bắt máy. Blacklist (Danh sách loại trừ)
6.3.4
Mục đích của tính năng này là giúp thuê bao loại trừ các cuộc gọi đến của một thuê bao nào đó, để làm được điều này ta đưa số điện thoại của thuê bao mà ta không muốn trả lời cuộc gọi vào trong danh sách Blacklist. Một ví dụ cụ thể như khi có một số điện thoại gọi điện với mục đích xấu, chúng ta muốn các số điện thoại này không được thực hiện cuộc gọi đến điện thoại của ta nữa, lúc này ta sẽ đưa các số điện thoại đó vào danh sách Blacklist.
Chúng ta có thể quản lý danh sách loại trừ Blacklist thông qua giao diện FreePBX. Đầu tiên chúng ta nhấp chọn thẻ Blacklist ở bên trái cửa sổ màn hình sẽ hiện ra giao diện cấu hình. Trong mục Number, ta nhập số thuê bao mà ta không muốn nhận cuộc gọi.
Giao diện cấu hình dịch vụ Blacklist Hình 6.17
Sau đó nhấn Submit Changes để lưu lại thiết lập.
Số thuê bao 101 sau khi bị đưa vào danh sách loại trừ sẽ không thể gọi được đến tổng đài. Thuê bao đó sẽ nhận được thông báo “The number you have reached is not is service”.
Ngoài ra ta có thể điều chỉnh danh sách Blacklist trực tiếp qua điện thoại:
Đưa một số thuê bao vào danh sách loại trừ: trên điện thoại ta quay số *30 sẽ nhận được thông báo nhập số thuê bao muốn loại trừ rồi nhấn #. Sau khi nhấn xong, ta sẽ nhận được yêu cầu xác nhận thuê bao muốn loại trừ. Để xác nhận ta nhấn phím 1. Cuối cùng ta nhận được thông báo xác nhận đã đưa thuê bao trên vào danh sách loại trừ.
Đưa số thuê bao gọi đến cuối cùng vào danh sách loại trừ: trên điện thoại ta quay số *32 sẽ nhận được thông báo yêu cầu xác nhận đưa số thuê bao gọi đến cuối cùng vào danh sách loại trừ. Để xác nhận ta nhấn phím 1. Cuối cùng ta sẽ nhận được thông báo xác nhận đã đưa thuê bao trên vào danh sách loại trừ.
Xóa một số thuê bao khỏi danh sách loại trừ: trên điện thoại ta quay số *31 sẽ nhận được thông báo nhập số thuê bao muốn xóa khỏi danh sách rồi nhấn #. Sau khi nhấn xong, ta sẽ nghe được yêu cầu xác nhận. Để xác nhận ta nhấn phím 1. Cuối cùng ta nghe thấy thông báo đã xóa thuê bao trên khỏi danh sách loại trừ.
Ring Groups (Đổ chuông chóm) 6.3.5
Ring Groups là dịch vụ thiết lập các số thuê bao thành một nhóm và khi có cuộc gọi từ bên ngoài đến tồng đài thì các thuê bao trong nhóm đó sẽ cùng đổ chuông. Một ví dụ cụ thể như khi có thuê bao gọi đến số 600 là số điện thoại phòng chăm sóc khách hàng của một công ty, thì tất cả các điện thoại của nhân viên trong phòng chăm sóc khách hàng sẽ đổ chuông đồng loạt, cho đến khi có một thuê bao trong nhóm nhấc máy để nhận cuộc gọi này. Để tiến hành cấu hình dịch vụ, ta chọn mục Ring Groups ở bên trái màn hình, sẽ hiện ra cửa sổ giao diện:
Giao diện cấu hình dịch vụ Ring Groups Hình 6.18
Đây là các thông số cơ bản chúng ra cần quan tâm:
Ring-Group Number: đây là số điện thoại đại diện của nhóm.
Group Description: tên của nhóm.
Ring Strategy: cách thức đổ chuông. Có 2 chế độ thường sử dụng:
o Ring All: đổ chuông đồng loạt cho tất cả các thuê bao trong nhóm.
o Hunt: đổ chuông cho thuê bao đầu tiên trong nhóm, nếu thuê bao này không nhấc máy thì nó sẽ chuyển qua thuê bao kế tiếp và tiếp tục như vậy.
Ring Max: thời gian đổ chuông.
Extension list: Danh sách các số điện thoại được đưa vào nhóm.
Ngoài ra, trong trường hợp không có ai trong nhóm nhấc máy trả lời cuộc gọi, ta có thể cài đặt hệ thống Voicemail thông báo yêu cầu để lại lời nhắn thoại trong mục Destination if no answer như hình dưới:
Cấu hình mục “Destination if no answer” cho dịch vụ Ring Groups Hình 6.19
Queues (Hàng đợi) 6.3.6
Dịch vụ hàng đợi cho phép bạn quản lý một số lượng lớn các cuộc gọi đến. Đây là ứng dụng rất linh hoạt, có rất nhiều lựa chọn để điều chỉnh cho phù hợp với các tình huống khác nhau. Để cấu hình dịch vụ này ta chọn mục Queues ở bên trái màn hình sẽ hiện ra cửa sổ giao diện:
Giao diện cấu hình dịch vụ Queue Hình 6.20
Nhấp chọn Add Queue để tạo hàng đợi. Đây là các thông số cơ bản ta cần quan tâm:
thêm * để đăng nhập hoặc thoát khỏi hàng đợi (ví dụ như 700* để đăng nhập hàng đợi, 700** để thoát khỏi hàng đợi nếu Queue Number là 700).
Queue Name: tên của hàng đợi. Tên hàng đợi chỉ sử dụng ở giao diện Web
để dễ dàng xác định.
Queue Password: Mật khẩu của hàng đợi. Nếu chúng ta chú trọng đến vấn
đề bảo mật, chúng ta có thể cài mật khẩu cho hàng đợi để tránh nhiều thuê bao chưa được cho phép đăng nhập vào hàng đợi. Khi một thuê bao nào đó muốn đăng nhập vào hàng đợi, thuê bao đó sẽ được nhận được thông báo yêu cầu nhập mật khẩu này. Nếu ta để trống mục này thì các thuê báo sẽ không cần phải nhập mật khẩu.
Static Agents: đây là danh sách số điện thoại của các thuê bao luôn đăng
nhập sẵn vào hàng đợi. Những thuê bao này không cần phải đăng nhập vào hàng đợi nhưng cũng không thể thoát khỏi hàng đợi.
Dynamic Members: đây là danh sách các sô thuê bao có thể đăng nhập và
thoát khỏi hàng đợi. Các thuê bao này không tự động đăng nhập vào hàng đợi.
Restrict Dynamic Agents: có 2 lựa chọn:
o Yes: không cho phép các thuê bao không nằm trong danh sách Dynamic Members đăng nhập vào hàng đợi.
o No: cho phép các thuê bao không nằm trong danh sách Dynamic Members đăng nhập vào hàng đợi.
Do Not Disturb (Từ chối nhận cuộc gọi) 6.3.7
Khi kích hoạt dịch vụ này, tất cả các cuộc gọi đến thuê bao sẽ được yêu cầu để lại lời nhắn thoại.
Để kích hoạt dịch vụ, thuê bao quay số *78.
Để hủy dịch vụ, thuê bao quay số *79.
Để chuyển trạng thái dịch vụ (từ hoạt động sang ngừng hoạt động hoặc từ ngừng hoạt động sang hoạt động), thuê bao quay số *76.
Conference (Xây dựng hệ thống hội thoại) 6.3.8
Chức năng này nhằm mục đích xây dựng hệ thống hội thoại cho phép nhiều người có thể cùng nhau trao đổi nói chuyện với nhau, nơi mà mọi người cùng gọi đến để trao đổi nói chuyện gọi là phòng hội thoại, Asterisk cho phép ta tạo ra một hoặc nhiều phòng hội thoại tuỳ vào nhu cầu người sử dụng. Trong hệ thống điện thoại truyền thống PSTN để có thể sử dụng được tính năng này chúng ta phải trả tiền còn đối với Asterisk là miễn phí.
Trên giao diện Web FreePBX, ta có thể tạo ra các phòng hội thoại bằng cách vào mục Conference ở bên trái màn hình.
Đương nhiên bạn có thể điều chỉnh các thông số theo ý của bạn. Đây là giao diện cấu hình dịch vụ:
Cấu hình dịch vụ Conference Hình 6.21
Đây là các thông số cơ bản ta cần quan tâm:
Conference Number: số điện thoại đại diện của phòng hội thoại, thuê
bao gọi đến số này để vào phòng hội thoại.
Conference Name: tên của phòng hội thoại.
User PIN: mật khẩu nhận dạng đăng nhập, thuê bao muốn vào phòng hội thoại phải nhập đúng mật khẩu này.
Admin PIN: mật khẩu của thuê bao chủ trì cuộc hội thoại. Khi thuê bao đăng nhập với mật khẩu này thì có thể quản trị được hệ thống phòng hội thoại như khóa phòng chẳng hạn. Mật khẩu này không cần thiết đối với những cuộc hội thoại không cần người chủ trì.
Join Message: chọn lựa thông báo chào mừng thuê bao đăng nhập vào cuộc hội thoại. Mặc định của mục này là none nghĩa là không có thông báo chào mừng nào.
Leader Wait: tùy chỉnh này có 2 lựa chọn:
o Yes: đợi thuê bao chủ trì trước khi bắt đầu cuộc hội thoại. o No: cuộc hội thoại sẽ bắt đầu không cần đợi thuê bao chủ trì.
User Count: thông báo số thuê bao có trong cuộc hội thoại.
User join/leave: thông báo thuê bao vừa đăng nhập hoặc thoát khỏi
phòng hội thoại.
Music on Hold: kích hoạt chức năng nhạc chờ trong khi phòng hội thoại
chỉ có một thuê bao.
Sau khi cấu hình xong, ta quay số 8000 và nhập mật khẩu để đăng nhập vào phòng hội thoại vừa khởi tạo.
Bây giờ ta đã ở trong phòng hội thoại và bất cứ khi nào có thuê bao đăng nhập hoặc thoát khỏi phòng hội thoại thì các thuê bao còn khác sẽ được thông báo. Để kiểm tra chức năng này, ta có thể lấy một điện thoại khác và quay số 8000 rồi nhập mật khẩu. Ta sẽ nghe được thông báo một thuê bao nào đó đã đăng nhập vào phòng hội thoại.
Nếu có 2 thuê bao trở lên trong phòng hội thoại, các thuê bao đó sẽ có thể đàm thoại với nhau.
Follow Me (Chuyển cuộc gọi khi bận) 6.3.9
Sau khi cài đặt tài khoản các thuê bao, ta có thể chỉ định trước các thuê bao khác trả lời nếu thuê bao được gọi không trả lời. Đây là cách chúng ta cài đặt chức năng đó.
Chọn mục Follow Me ở bên trái cửa sổ màn hình sẽ hiện ra cửa sổ giao diện như sau:
Cửa sổ giao diện cấu hình dịch vụ Follow Me Hình 6.22
Chọn lựa thuê bao mà ta muốn cài đặt dịch vụ (lựa chọn các thuê bao nằm ở bên phải màn hình. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ chọn thuê bao dinh101 sẽ hiện ra giao diên:
Cấu hình dịch vụ Follow Me Hình 6.23
Đây là các thông số chính:
Ring strategy: chọn lựa chế độ gọi.
Extension List: danh sách các thuê bao sẽ chuyển cuộc gọi khi thuê bao được gọi không trả lời.
Ring time: thời gian đổ chuông.
Trong trường hợp tất cả các số thuê bao trong danh sách Extension List không trả lời cuộc gọi thì ta sẽ chỉ định hướng đến tiếp theo của cuộc gọi tới trong mục Destination if no answer. Trong trường hợp này là yêu cầu để lại lời nhắn thoại như hình dưới:
Cấu hình tùy chọn “Destination if no answer” Hình 6.24
Bất kỳ khi nào thuê bao dinh101 được gọi, Asterisk sẽ cố gắng kết nối với thuê bao này và nếu không có tín hiệu trả lời, nó sẽ chuyển sang gọi thuê bao viet102. Nếu vẫn không có tín hiệu trả lời, nó sẽ tiếp tục chuyển cuộc gọi đến thuê bao phuc103. Nếu vẫn không có tín hiệu trả lời thì sẽ có thông báo cho người gọi để lại lời nhắn trong hộp thư thoại Voicemail (ta đã khai báo điều này trong mục Destination if no answer).
Nhấp chuột chọn Submit Changes. Sau đó chọn Apply Configuration Changes để lưu lại cấu hình.
Lưu lại thiết lập Hình 6.25
Callback (Tự động gọi lại) 6.3.10
Sau khi cài đặt dịch vụ Callback, khi thuê bao thực hiện cuộc gọi đến tổng đài, tổng đài sẽ ngắt cuộc gọi và gọi lại cho thuê bao đó.Cuộc gọi lại này sẽ chuyển thuê bao gọi đến một thuê bao nội bộ hoặc truy cập một dịch vụ nào đó. Dịch vụ Callback sẽ giúp thuê bao gọi giảm được chi phí cuộc gọi. Để cấu hình dịch vụ, ta chọn mục Callback ở bên trái cửa số màn hình sẽ hiện ra cửa số giao diện của dịch vụ.
Giao diện cấu hình dịch vụ Callback Hình 6.26
Đây là thông số cơ bản ta cần quan tâm:
Callback Description: nhập tên của nhóm Callback.
Callback Number: nhập số điện thoại của thuê bao mà tổng đài sẽ thực
hiện dịch vụ Callback. Nếu để trống mục này thì tổng đài sẽ thực hiện dịch vụ Callback đối với bất kỳ cuộc gọi đến nào.
Delay Before Callback: thời gian tổng đài trì hoãn trước khi gọi lại.
Trong mục Destination after Callback ta sẽ cấu hình cuộc gọi lại của tổng đài hướng đến một thuê bao cụ thể hoặc một dịch vụ nào đó. Trong trường hợp này là chuyển cuộc gọi lại đến hệ thống IVR như hình trên.
Nhấp Submit Changes lưu lại cấu hình.
Cuối cùng nhấn Apply Configuration Changes như hình dưới để bắt đầu áp dụng dịch vụ.
Áp dụng dịch vụ Hình 6.27
Voicemail (Hộp thư thoại) 6.3.11
Đây là tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại, mỗi máy điện thoại được khai báo trong hệ thống Asterisk cho phép khai báo thêm chức năng hộp thư thoại. Mỗi khi số điện thoại bận hay ngoài “vùng phủ sóng” thì hệ thống Asterisk định hướng trực tiếp các cuộc gọi đến hộp thư thoại tương ứng đã khai báo trước. Voicemail cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng lựa chọn như mật khẩu xác nhận khi truy cập vào hộp thư thoại, gửi mail báo khi có thông điệp mới.
Asterisk cung cấp khả năng xây dựng ứng dụng Voicemail, với khả năng này giúp cho người sử dụng điện thoại không bỏ lỡ bất cứ cuộc gọi điện thoại nào. Đây là một số tính năng của hệ thống Voicemail:
Khi người gọi không được trả lời, máy không được kết nối mạng hay máy điện thoại đang bận, hệ thống đều có thông điệp riêng để thông báo tình trạng của máy thuê bao được gọi và phát thông điệp mời để lại tin nhắn.
Mỗi hộp thư đều được quản lý bằng mật khẩu và thư mục riêng.
Khi thông điệp được nhận, hệ thống Voicemail có thể gửi qua mail để thông báo, tất nhiên có kèm theo file thông điệp.
Những thông điệp lời chào trong hệ thống hoàn toàn có thể thay đổi phù hợp với ngữ cảnh sử dụng. Không nhất thiết phải sử dụng thông điệp mặc định.
Chọn mục Extensions ở bên trái cửa sổ màn hình
Cấu hình Voicemail cho từng Extension Hình 6.28
Trong mục Voicemail & Directory:
Status: có 2 lựa chọn.
o Enabled: kích hoạt hộp thư thoại. o Disabled: vô hiệu hóa hộp thư thoại.
Voicemail Password: mật khẩu của hộp thư thoại.
Thiết lập các tùy chọn của Voicemail Hình 6.29
Ngoài ra, có thể kiểm tra Voicemail trực tiếp trên máy điện thoại theo 2 cách:
Quay số *97 để đăng nhập vào hộp mail của thuê bao đang sử dụng (chỉ yêu cầu nhập mật khẩu của tài khoản mail).
Quay số *98 để đăng nhập vào hộp mail của thuê bao bất kỳ (yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản mail).
Call Forward (Chuyển hướng gọi) 6.3.12
Khi không ở nhà, hoặc đi công tác mà người sử dụng không muốn bỏ lỡ tất cả các cuộc gọi đến văn phòng hay nhà riêng thì hãy nghĩ ngay đến tính năng chuyển cuộc gọi Call Forward. Call Forward là dịch vụ cho phép thuê bao chuyển các cuộc gọi đến số máy của mình sang một số máy khác, số máy đó có thể là số di động, số cố định hoặc số của hộp thư thoại.
Đây là tính năng thường được sử dụng trong hệ thống Asterisk, thuê bao có thể tự cài đặt sử dụng khi cần thiết. Chức năng cho phép chuyển một cuộc gọi đến một hay nhiều số máy điện thoại được định trước. Một số trường hợp cần chuyển cuộc gọi như chuyển cuộc gọi khi bận, chuyển cuộc gọi khi không trả lời, chuyển cuộc gọi tức thời, chuyển cuộc gọi với thời gian định trước.
Tất nhiên trước tiên ta phải kích hoạt dịch vụ chuyển cuộc gọi thì mới có thể thực hiện được. Ta có thể kích hoạt dịch vụ này trực tiếp trên điện thoại.
Chuyển cuộc gọi qua giao diện X-Lite Hình 6.30
Để kích hoạt dịch vụ chuyển cuộc gọi cho thuê bao 101, thuê bao thực hiện các bước như sau:
Quay số *72, sẽ có thông báo yêu cầu nhập số thuê bao muốn chuyển cuộc gọi rồi nhấn #.
Tiếp theo sẽ có thông báo yêu cầu nhập số thuê bao mà các cuộc gọi sẽ được chuyển tới rồi nhấn #.
Cuối cùng sẽ có thông báo xác nhận đã kích hoạt thành công dịch vụ. Để hủy bỏ dịch vụ Call Forward của tất cả các thuê bao nội bộ, thuê bao quay số
*73. Sau đó sẽ có thông báo xác nhận đã hủy dịch vụ.
Để hủy bỏ dịch vụ Call Forward của một thuê bao cụ thể, thuê bao quay số *74, sẽ có thông báo yêu cầu nhập số thuê bao muốn hủy dịch vụ rồi nhấn #. Sau khi nhập xong, sẽ có thông báo xác nhận đã hủy dịch vụ Call Forward của thuê bao đó.
Call Pickup (Nhận cuộc gọi từ xa trong cùng một nhóm) 6.3.13
Call Pickup là tính năng rất hữu dụng, đây là tính năng cho phép chúng ta từ máy điện thoại này có thể nhận cuộc gọi của máy điện thoại khác cùng nhóm đang rung chuông. Một ví dụ cụ thể như khi ta đi qua phòng ban khác có công việc thì máy điện thoại của ta rung chuông, có ai đó đang gọi cho ta mà ở đó không có ai nhấc máy, lúc này thay vì chạy về phòng mình để nghe điện thoại thì ta mượn máy điện thoại của đồng nghiệp và quay số *8 rồi đến số điện thoại của ta (*8SoDienThoai#), thế là ta đã