• No se han encontrado resultados

565/ Sản phẩm này được cho rằng có thể xóa đi mùi khó chịu của cơ thể. This product is supposed to help get rid of unpleasant body odor. 566/ Tôi đề nghị được giúp đỡ anh ấy.

I made him an offer of help.

567/ Anh ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn. He would always give a hand to anyone in difficulty. 568/ Cô ấy đã xác nhận lại rằng mình đã sẵn sàng giúp đỡ. She reaffirmed that she was prepared to help.

569/ Anh ấy thấy rằng mình có trách nhiệm giúp đỡ người khác. He feels that he has a duty to help others.

570/ Ông Brown, xin đừng lo lắng. Chúng tôi sẽ giúp ông. Mr.Brown, don’t worry. We will help you.

571/ Xin lỗi tôi phải làm tăng ca. Sorry, I have to work overtime.

572/ Anh có sẵn sàng làm việc cuối tuần không? Are you available to work during the weekend? 573/ Tôi thức suốt đêm để làm việc.

I stayed up all night working. 574/ Tôi thường làm việc ngoài giờ. I am a regular overtime worker.

575/ Sau nửa đêm chúng tôi mới có thể về nhà. I’ll be getting home after midnight.

576/ Chúng ta phải kéo dài cả đêm để làm cho xong. We may have to pull an all-night to finish.

577/ Nếu phải thức suốt đêm chúng ta cũng phải làm cho xong. Let’s get it done even if we have to stay up all night.

578/ Anh có được nhận tiền làm ngoài giờ không? Do you get paid overtime?

579/ Tôi từ chối làm việc ngoài giờ vào cuối tuần. I refuse to work overtime during the weekend. 580/ Làm việc thêm giờ sẽ rất gay go.

Working extra hours must be tough.

Tình huống 59: Xin nghỉ phép - Tiếng Anh công sở (Việt - Anh) 581/ Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.

I need tomorrow off.

582/ Hôm nay anh ấy nghỉ làm. He has a day off today.

583/ Tôi muốn xin nghỉ bệnh 2 ngày. I need a sick leave for two days.

584/ Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ. I want to take a day off to see a doctor. 585/ Tôi e rằng tôi sẽ xin nghỉ bệnh hôm nay. I’m afraid I’m going to have to pull a sick today.

586/ Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi xem trận bóng. I got an afternoon off and went to the ball game. 587/ Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?

Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday? 588/ Chắc là không được. Còn rất nhiều việc phải làm.

It’s not likely. There’s a lot of work to do. 589/ Để tôi xem xét lại.

It’s worth considering.

590/ Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé.

I’m asking for three-day personal leave for my wife’s labor.

Tình huống 60: Đào tạo nhân viên - Tiếng Anh công sở (Việt - Anh)

591/ Ông đào tạo nhân viên mới như thế nào? How do you train new employee?

592/ Chúng tôi có chương trình đào tạo 2 tuần. We have a two-week training program. 593/ Ông đào tạo nhân viên bằng cách nào. In what way do you train your employees? 594/ Công ty sẽ trả chi phí đào tạo.

The company will cover the expense on training. 595/ Anh có được đào tạo đặc biệt gì về ngôn ngữ không? Have you gotten any special training in language?

596/ Tôi rất có hứng thú với chương trình đào tạo của công ty ông. I am very interested about your company’s training program. 597/ Anh được chọn tham gia khóa đào tạo ngắn hạn.

You are chosen to receive a short-term training in programming.

598/ Mọi người trong công ty đều có thể tham gia chương trình đào tạo tại chức. The on-the-job training is open to everyone in our company.

599/ Anh có văn bằng hay chứng chỉ gì về năng lực kĩ thuật không?

600/ Anh đã được đào tạo những gì trước khi đến công ty chúng tôi?

What kinds of training have you received before you come to our company? Tình huống 61: Cải tổ nhân sự - Tiếng Anh công sở (Việt - Anh)

601/ Ông Lý đã được chuyển đến chi nhánh của chúng ta ở Osaka. Mr.Li has been transferred to our Osaka branch.

602/ Anh ấy được phân công đến văn phòng ở Bắc Kinh. He has been assigned to the Beijing office.

603/ Tôi sẽ rời khỏi bộ phận này vào tuần sau. I’m leaving this section next week.

604/ Anh có nghe việc cải tổ nhân sự lại chưa? Did you hear about the personal reshuffle? 605/ Tôi sẽ từ chối chuyến đi.

I will refuse the transfer.

606/ Tôi không thấy được mục đích chuyến đi Thượng Hải của mình. I don’t see the point in my going to Shanghai.

607/ Ai sẽ thay thế ông Dương? Who’s going to replace Mr. Yang? 608/ Tôi chưa tìm thấy người nào thay thế. I haven’t found a replacement yet.

609/ Anh ấy đã được chuyển đến chi nhánh khác. He’s transferred to another branch office. 610/ Tôi sẽ quay về tổng công ty.

I’m back at the head office.

Tình huống 62: Làm việc nhóm - Tiếng Anh công sở (Việt - Anh) 611/ Tinh thần đồng đội là yếu tố quan trọng nhất để chiến thắng. Team spirit is the most important factor to win victory. 612/ Các thành viên của đội lên làm việc cho cùng một mục đích. The members of a team should work towards a common objective. 613/ Cả đội sẽ giúp cho mọi cá nhân cùng phát triển.

614/ Một đội trưởng khôn ngoan luôn nhấn mạnh tinh thần đồng đội. A wise team leader extremely emphasizes team spirit.

615/ Các thành viên của đội nên hoàn toàn hợp tác với nhau. Team members should co-operative fully with each other.

616/ Làm việc nhóm tốt đồng nghĩa với việc anh hoàn thành được nhiều việc hơn trong cùng một thời gian.

Good teamwork means that you can get more done during work time.

617/ Làm việc nhóm là một kĩ năng rất quan trọng và thường được dùng ở các môi trường làm việc hiện đại.

Teamwork is a very important skill to have and be able to use in a modern working environment.

618/ Làm việc nhóm hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho công ty. Effective teamwork will make any company more efficient profitable. 619/ Các cá nhân trong đội nên học cách hợp tác với nhau.

The individuals of a team should learn to cooperate with each other.

620/ Nếu cùng động não về một vấn đề, chúng ta sẽ có được nhiều ý tưởng khác nhau và tìm được cách giải quyết.

If we brainstorm about a problem, we can get many different ideas and find a solution. Tình huống 63: Phát triển sản phẩm mới - Tiếng Anh công sở (Việt - Anh)

621/ Đây là sản phẩm mới được phát triển của chúng tôi. This is our most recently developed product.

622/ Có lẽ anh sẽ thấy hứng thú với một vài sản phẩm. You may be interested in some of the items.

623/ Xem hàng mẫu trước nhé?

What about having a look at the sample first? 624/ Còn việc đặt hàng thử thì sao?

What about placing a trial order?

625/ Tôi có thể xem kĩ hơn các hàng mẫu của anh không?

Would it be possible for me to have a closer look at your samples?

626/ Tôi muốn giới thiệu với anh về công ty chúng tôi. Có điều gì đặc biệt mà anh muốn biết không?

know?

627/ Chúng tôi thật sự cần nhiều thông tin chi tiết hơn về kĩ thuật của anh. We really need mor specific information about your technology. 628/ Tôi có thể xem chi tiết kỹ thuật của X200 không?

Could we see the specifications for the X200?

629/ Tôi muốn biết vài thông tin về môi trường đầu tư hiện tại ở nước anh.

I’d like to know some information about the current investment environment in your country.

630/ Tôi rất tiếc vì hàng hóa anh yêu cầu không có sẵn.

We regret that the goods you inquire about are not available.

Tình huống 64: Quảng cáo sản phẩm – Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 631. Chúng ta cần xúc tiến sản phẩm này.

We need to promote the product.

632. Chúng ta có khả năng chi trả tiền quảng cáo không? Can we afford some ads?

633. Chúng ta phải quảng cáo sản phẩm We need to advertise the product.

634. Chúng ta nên dự thảo nhiều ngân sách hơn cho quảng cáo. We should budget more for advertising.

635. Phản ứng đối với quảng cáo đó thế nào? What was the reaction to the advertising? 636. Không đủ tiền chi trả cho quảng cáo.

Not enough money is being spent on advertising. 637. Quảng cáo mới thật sự hiệu quả.

The new advertising is really working.

638. Các khách hàng phản ứng thế nào về quảng cáo này? How didi the customers react to the advertising?

639. Chúng ta nhận được sự hưởng ứng mạnh đối với quảng cáo này. We’re having an overwhelming response to our advertising. 640. Nhờ có quảng cáo mà nó đã trở thành hàng bán chạy nhất. Thanks to the advertising, it became a bestseller.

Tình huống 65: Tung sản phẩm ra thị trường - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 641. Sản phẩm mới này được thị trường châu Âu hoan nghênh.

This new product is the taste of European market. 642. Đây là biểu mẫu mới nhất thu được ở thành phố. They are of newest pattern that can be obtained in town. 643. Để tôi giải thích cách dùng của nó.

Let me demonstrate how it’s used.

644. Đây là phát minh mới nhất của chúng tôi. Here is our newest invention.

645. Chúng tôi đã cải tiến chất lượng. We have improved the quality. 646. Chúng tôi mới nâng cấp nó. We just upgraded them.

647. Chúng tôi muốn thử sản phẩm trước khi mua. We’d like to try out the product before we buy it. 648. Chúng tôi vừa mới thêm vào vài đặc điểm phụ. We just added some extra features.

649. Nếu anh không hài lòng, có thể mang trả lại cho tôi. If you are now satisfied, return it to me.

650. Sản phẩm này ra thị trường hồi nào? When was it introduced?

Tình huống 66: Phúc lợi - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 651. Công việc này cho bạn những phúc lợi phụ gì?

What perks does this job give you?

652. Phúc lợi là những gì bạn nhận được ngoài tiền lương khi làm một công việc. A perk is something you receive outside your salary for doing a job.

653. Ngày nay, nhiều công việc đều có phúc lợi phụ cho công nhân. Nowadays, many jobs offer extra benefits-perks to employees.

654. Anh được thưởng thêm bao nhiêu tùy thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của anh ở công ty.

655. Tôi nghĩ tiền thưởng anh đạt được là tùy thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của anh ở công ty.

I think the bonus you can get depends on your performance in the company. 656. Tôi nghĩ tiền thưởng thực chất là sự mở rộng tiền lương.

I think the bonus is actually a salary extension.

657. Chúng tôi nhận được một món tiền thưởng khá hấp dẫn mỗi tháng. We always get a quite handsome bonus every month.

658. Sếp nói sẽ cắt tiền thưởng của tôi nếu tôi không làm việc chăm chỉ hơn. The boss said that he’ll cut my bonus if I don’t work harder.

659. Các nhân viên nữ của chúng ta có được kỳ nghĩ 3 tuần mỗi năm. Our female employees have a three-week vacation a year.

660. Chúng tôi đề nghị 1% hoa hồng trên doanh thu bán hàng. We offer 1% commission on all your sales.

Tình huống 67: Tổ chức tiệc mừng - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 661. Hoan nghênh anh đến đây.

It’s a pleasure to have you there. 662. Xin mời ngồi vào bàn. Please go to the table.

663. Anh thật tốt đã mời tôi tham gia. It’s very kind of you to have invited me.

664. Tôi rất vui được tổ chức buổi tiệc tối này để tỏ lòng trân trọng bạn bè của chúng ta. I’m happy to be host this dinner party in honor of our friends.

665. Chuyến đi dã ngoại của công ty là vào thứ 7. The office picnic is on Saturday.

666. Tôi đang dự định tổ chức tiệc chia tay cho anh. We are planning a farewell party for you.

667. Thưa quý ông và quý bà, tôi muốn nói vài câu. Ladies and Gentlement, I’d like to say a few words. 668. Đừng chỉ nói thôi.

669. Xin hãy ăn thêm đi. Help yourself to have more 670. Cụng li vì đề án của chúng ta. A toast to our new project.

Tình huống 68: Kí kết làm ăn - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 671. Tôi hi vọng có thể kí kết làm ăn với ông.

I hope to conclude some business with you.

672. Chúng tôi cũng hi vọng có thể mở rộng công việc kinh doanh với ông. We also hope to expand our business with you.

673. Chúng tôi đang nghĩ đến việc mở rộng sang thị trường Trung Quốc. We are thinking of expanding into Chinese market.

674. Tôi đảm bảo cho sự hợp tác chặt chẽ của chúng ta. I assure you of our closet cooperation.

675. Những sản phẩm này được hoan nghênh ở cả trong và ngoài nước. They’ve met with great favor home and abroad.

676. Những món này đều thuộc dòng bán chạy nhất. All these articles are best selling lines.

677. Nguyện vọng của anh rất hợp với ý chúng tôi. Your desire coincides with ours.

678. Hèn chi anh kinh nghiện như vậy. No wonder you’re so experienced.

679. Tôi có thể xem kĩ hơn các hàng mẫu của anh không?

Would it be possible for me to have a closer look at your samples?

680. Tôi nghĩ anh cũng biết Trung Quốc đang áp dụng một hính sách linh hoạt về ngoại thương. I think you probably know China has adopted a flexible policy in her foreign trade.

Tình huống 69: Nghiên cứu thị trường - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 681. Chúng ta sẽ bắt đầu bán sản phẩm mới thế nào?

How will we start selling this new product?

682. Anh có thường thực hiện nghiên cứu thị trường không? Do you often carry out market research?

683.Cuộc kiểm tra thị trường sơ bộ phải bắt đầu vào tháng sau. The preliminary market test is due to start next month. 684. Chúng ta phải thực hiện kiểm tra thị trường trong 2 tháng. We have to run the market test for two months.

685. Nghiên cứu thị trường thì rộng hơn và liên quan đến nhiều nhiệm vụ bán hàng. Marketing research is boarder and involves more functions of sales.

686. Nhân viên bán hàng phải thường xuyên tham gia các khóa bồi dưỡng. Salesman have to attend refresher courses frequently.

687. Nghiên cứu thị trường và nghiên cứu để tiếp thị nên được xem như 2 nhiệm vụ khác nhau. Market research and marketing research should be seen as 2 different functions.

688. Hãy nhìn vào kế hoạch gốc và xem xem chúng ta đã đến được bước nào. Let’s look at the original plan and see where we’ve got.

689. Việc bán hàng của chúng ta đã đạt được mục tiêu và phản ứng của khách hàng thì rất tốt. Our sales reached the target and the customer’s reaction was good.

690. Nhưng anh muốn bất bán bất cứ thứ gì thì trước hết cũng phải bỏ 1 số tiền ra để thực hiện nghiên cứu thị trường.

But whatever you want to sell, it’ll pay you dollars for cents to do a lot of market research first.

Tình huống 70: Giải quyết tranh chấp - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh)

691. Không còn nghĩ ngờ gì nữa, nhiều người đã quá lạm dụng quảng cáo. There is no doubt that many people abuse advertising.

692. Chúng ta nên dàn xếp tranh chấp thông qua đàm phán, không cần động đến việc kiện tụng. We should settle the dispute through negotiations without resorting legal proceeding. 693. Anh muốn cuộc phân xử diễn ra ở đâu?

Where do you want to have the arbitration held?

694. Theo như hợp đồng thì bên nào thua sẽ chịu mọi phí tổn cho việc phân xử. The losing party shall bear the cost for arbitration according to the contract.

695. Nếu bất cứ tranh chấp nào nảy sinh sau khi kiểm tra, chúng tôi sẽ đệ trình để được phân xử. If any dispute should arise over the inspection, we may submit it for arbitration.

696. Tranh chấp sẽ được đệ trình phân xử bởi 1 trọng tài được bổ nhiệm.

The dispute shall be submitted for arbitration by a mutually nominated arbitrator. 697. Anh không cần phải lo lắng về việc đó. Trong hợp đồng đã có điều khoản về việc phân xử tranh chấp.

You needn’t worry about that. There is an arbitration clause in the contract. 698. Chúng ta sẽ thảo luận điều khoản về việc phân xử tranh chấp bây giờ chứ? Shall we discuss the arbitration clause now?

699.Anh có ý kiến gì về điều khoản này không? Do you have any comment on this clause?

700. Chúng ta nên thêm vào 1 điều khoản về việc phân xử những bất đồng. We should add a clause regarding arbitration of differnces.

Tình huống 71: Cấp bằng sáng chế - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 701.Nó đã được cấp bằng sáng chế chưa?

Is this patented?

702. Tôi làm trong lĩnh vực xin cấp bằng sáng chế. I’m working on the application for patent.

703.Anh đã xin cấp bằng sáng chế cho thiết kế này chưa? Have you patented this design?

704. Cái này có bằng sáng chế chưa? Does this have a patent?

705. Giấy môn bài chưa được giải quyết. This patent is pending.

706. Tôi đang trong quá trình xin cấp bằng sáng chế. I’m in the process of having it patented.

707. Trung Quốc đã trở thành đất nước xin cấp bằng sáng chế nhiều thứ 5 trên thế giới. China has become the fifth largest patent application country in the world.

708. Hơn 5,4 triệu bằng sáng chế đã được cấp vào năm nay. More than 5,4 million patents were in force this year.

709. Anh có thể lấy được bằng sáng chế cho kĩ thuật này không? Will you be able to get a patent for this technique?

710. Trong năm 2004, việc xin cấp bằng sáng chế ở Trung Quốc có 1 nửa là từ công ty nước ngoài.

In China, half the patent filings in 2004 were by foreign companies. Tình huống 72: Chi tiêu ngân sách - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh) 711. Còn về ngân sách của chúng ta cho đề án của Adam thì sao? How is our budget for the Adam’s project?

712. Năm ngoái chỉ tiền chi cho tiếp liệu cũng đã vượt quá 30%. Last year we went over by 30% on supplies alone.

713. Họ đã cho anh số quỹ đủ dùng năm nay. They’ve give you adequate funds this year. 714. Có thể chúng ta sẽ cần nhiều tiền hơn. We may need more money.

715. Chúng tôi đang phác thảo ngân sách cuối cùng nhưng có vẻ như chúng ta sẽ có 1 khoản kha khá.

We’re still drafting the final budget, but it seems like we’ll have quite a pretty cash. 716.Ngoài ngân sách được cung cấp, chúng ta vẫn có tổng phí.

Other plan the supplies budget, we still have overhead costs. 717. Chúng ta sẽ lấy tiền thêm ở đâu ra cho nguồn hàng cung cấp? Where did the extra money come from to cover supplies? 718. Tôi muốn biết chính xác số tiền đã đi đâu.

I want to know exactly whre the money is going.

719. Hầu hết các nguyên liệu là hàng còn lại từ năm ngoái nên chúng ta ưu tiên sử dụng chúng trước.

Most of these materials are still leftover from last year, so we anticipate re-using them. 720. Đừng lo lắng về việc tiêu quá ngân sách cho nguồn hàng, quỹ của chúng ta chắc sẽ dư. Don’t worry about going over budget for supplies , our funds are more than enough. Tình huống 73: Tiến hành quảng cáo - Tiếng Anh công sở (Việt-Anh)

721.Ai chịu trách nhiệm tiến hành chiến dịch quảng cáo? Who is responsible for running a publicity campaign? 722.Áp phích quảng cáo cao quá, không ai đọc được. That poster is too hhigh; nobody can read it.

723. Thời gian tiến hành 1 quảng cáo cụ thể sẽ phụ thuộc vào phương tiện được dung để quảng cáo.

The time for which a particular advertisement should run depends on the media used. 724. Các nhà quảng cáo đã nhắm đến đối tượng là các phụ nữ sang trọng.

Advertisers beamed their messages to fashionable female audiences.

725. Hơn nữa, ý tưởng tiến bộ và tích cực tuyên truyền cũng sẽ đạt được hiệu quả nhất định. Also, the idea of progress and its enthusiastic propagation may have some effect.

726.Bản chất của phương pháp này là phát ngôn viên phải tìm ra được 1 chủ đề trọng tâm. The essence of this approach is that the communicator should find a central theme. 727. Quảng cáo cho cuốn sách không được tốt nên doanh số bán hàng không cao. The publicity for the book was poor and sales were low.

728. Một công ty quan hệ cộng đồng sẽ thực hiện tất cả các quảng cáo của chúng ta. A public relation firm handles all our publicity.