VALORACIÓN DE SU FUNCIÓN LÚDICA Y CREATIVA 7
B) clasificación de los materiales según el criterio de la edad
Liên kết iọn là một kiều lièn kết diện hỏa trị, được hinh thảnh nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang diện tích trải dấu. Nlìững ion uày sinh ra từ các ngụyôn tử dò sự nhường bởt electron hay nhận thêm eỉectx*on vào lớp ngoàỉ củng. Thi du : nguyên tử kim loại nhường electron tạo ra ion dương, nguyôn tử khống
kim loại nhận thênv electron cho đủ bát t ử dề thành ion âm.
(1) Thực ra hiện nay ngưừi ta đĩ tồng hợp được khá nhiều hợp chít v đ CO’ cũng như hữu cơ của khí tra.
Các ion mang điện nỏi churig vẫn gỉữ nguyên cííu hinh electron cõạ minh khiĩ đã tạo thảnh phán tử hay tinh thế.
T liư ờ n g n g ư ờ i ta b iề ụ th ị cá c p h â n t ự c ỏ c ẩ ú tạ o io n b ằ n g
những cặp ìon như sau :
Na®c/Q,
K®BrQ (CH3)iN7®lQ ,v.v...2. Liêu kễt cộng bóa trị.
Liên kết cộng hỏa trị được hình thành từ hai nguyên tử có ải lực electron gần nhau. Khi ãv mỗi nguyên từ sẽ đổng góp một số electron ỏ' lớp ngoài cimg của mình dè tạọ ra những cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hỏa tr’ị có thè sinh ra giừa‘những nguyên tử giống nhạu, nhờ.tương tốc của những electron *• dộc thản, như trong cảc phân tử kim loại kiềm ở trạng thái hơi (Li2, Na2l K2) hoặc nhờ tương tác của nhừng electron p độc thán, như trong cảc phàn tử halỏgen (Ch, Br2). Mặt khác liêu kết này cũng cỏ the xảy ra -giữa những nguyên tử khác nhau. Thi dụ cảc phân tử HCZ, HjGCZ, v.v... Trong phàn tử HjCCZ electron lai tạo củá cacbon tương tốc vời electron l í cùa liyđrở (tạò ra lièn kểt CH) và vời electron 'ip của clo (tạo ra liéri kết CCI).
Kgười ta cò thê biều thị cảc phủn tử cỏ liên kết cộng hỏa trị ĩiằ n g cỏng thửc đ iệ n tử . T h i d ụ :
hoặc theo , cách phồ biến hơn người ta thay .mỗi cặp electron dùng chung trọng các công thức trền bằng một nét gạch hóa t r ị ; vả dè. đơn giàn khi thẵy không cằn thiết người ia có Ihề
bộ không ghi các electron chưa sử dụng .
H CZ: C Z H : ò :H H : c : H 'Ú H H c :: C H. H H H H
Phán biệt liên kết cộng hỏa trị vời liền kêt ion,
'■ Đè phàn biệt liên kết cộng'hỏa trị điến hìrih với lièn kết .ion
điền hlnh người tá cỏ thề dựa vào một sổ tièu chuằn sau : a) Mòmen lưỡng cực của các liên kết cộng hòa trị thường khổng lửn lắm, vả cỏ khi bằng.khống. Trải lại mômen lưỡng cực của liê n . kết ion lại rất lớn, thựởng vào k ho ậng 9 —12 D, Thỉ du mômen lưỡng cực (tính 'rá D) của một số liề n ‘(kết ’
như sau :
Liên kết. . . . . cz _ c/ C - H H — Br K®Br© Cs® I©
ft, D . . 0 0.4 0.7S 9,07 10,2
b) C.ỐC h ợ p c h ắ t io ií cỏ k h u y n h h ư ở n g tạ ồ th ả n h m ạ n g tỉn h
tliế iọn. troufi ctỏ niiừng Hin kết giừa ion nảy vợi các ion lthảc củng loỵii xung quanh nò đềú như nhau.
Cảc Ịiựp cliãt cộng hỏH trị khi ở.trạng thái rắn cỏ mạng tinh thẽ phân tử, trong đó các phân tử riông rẽ thường bị ràng buộc với nhau bằng lực Van dc Van.
Sự khảc nhau về cỉíú tạo mạng tinh the nhừ nậy thè hiộii ờ các tỉnh chất vật lỷ như nhiệt độ nỏng chảy, trạng thải chất.v.v...
■ Trong khi nhiều hợp chất cộng hỏa trị or thề khỉ hoặc thề lỏng
ở điều kiệh thường thì h ợ p 'chất io n ch ĩ ở thề rắn và có nhiột độ nòng chây rẫt cao. Thi dụ este raêtylic cùa axit đimẻtyl-
amỉnòaxêtic (CH3)2N — CH2 — COOCH3. la một hợp chỉít cộng
hỏa trị sỏi ơ 1 3 5 °c; trong khi dỏ một đồng phân cỏ cấu tạo ion
của nó là bẻtaĩn (CHj)jN®— CH2COO® là một chíít kết tinh
phải đùn tỏị 293°c mời chảy lông.
c) Độ tan trong nước, trọng dung môi khòng phân cực và độ dẫn điện cùa hợp chẵt ion và hơp chất cộng hỏa tiụ rất
khác nhau. •
Khi hòa vào nưởc, cảc hợp chíít ion nỏi chiing đễ tan và cho ta những .dung dịch dẫn diện (ở trạng thải tinh thè cũng dẫn điện). Trong điều kiện như vậy, nhiều hợp chất cộng hổa trị lại không tan và cũng khống dẫn diện (đổi vởi những hợp chãi cỏ tương tác đáng kế vỏri nước điều đó có thê khỏng áp dụng được).
Nịíơợc lại khi hỏa vào các dung môi khổng phản cực như ẻtxăng, benzen, v.v... cảc hợp chẫt ion khộng tan (hoặc tạn rốt it), cỏn cảc hợp chắt cộng hỏa trị thường lại dễ tan.
Ngóải cảc tiêu chuần nỏi trên còn cỏ những tiêu chuằn khác đề phân biệt liôn kết cộng hỏá trị vởi liên kết ion.
\ 3i Liên k ĩt phổi trĩ.
Liên kểt phối tri thực chăt éùng là một kiều liỏn kết cộng hòa trị.'Trong liền kết cộng hỏa trị binh thường (nói (V trên), cặp elẹtíứon đùng chung lả đo hai, nguyên tử Ịiên kểt với nhau cùng gỏp chung. Còn trong lièn kết phối tjri cặp electron dùng chung v.ổn lại cbĩ thuộc về một nguyên tử gọi là nguiỊẻn từ cho ma. thôi. Khi ấy, lẽ đương nhiên nguyên tử cho phải mang một diện tích đơơng nhăDđịnh (’). Thi dụ :
(CHj)aN : + Ò : — >• (GH3)3N® - 0© Liên kết phổi tri hay'gặp trong phức chẵt.
. I * 1 . ,
III - MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỬA LIÊN KẾT CỘNG HốA TRỊ. Trên kia dà nói đến một sờ tinh chất cùa lièn kết cộng hỏa trị hay hợp chất cộng hỏa trị dê so sảnh vời liủn kết ion. Ở đáy sỗ đẽ cập đến sự phàn cực (đánh giá bằng mồmen lưỡng cực), hưởng không giaũ, dộ dải và năng lượng liên kết cộng hoa trị.
(1) NỄtt nguyên tử cho mang một điộntích ỉm thì sau khi tham gia liỄn kết sẽ mit diện tích i6. Thl a* s BKa + F® [BF<]9
H H : N : + H® H
H ‘ 1®
> H :N : H H CH3 : ò : + H® — * CHa CH3 : ố : H ® CH,3 (C2II5)3N :+ B F ạ — *1. Sự phân cực.
Trong liôn kết công hóa trị cặp electron dùng chung chì đựợc phân bố thật đều giữa hai ngũvên tir (và mỏmcn lưỡng 'cực bẳiig khỏng) khi nào hai nguyên tử đó lioận toàn giổng nhaih Thí dụ :
H _ H ; c I - c / ; IỈ3C _i'CH, ; C/3C _ CC/3
Tróng trướng hợp hai nguyên tử liên kết với nhau lại, khống giống nhau như H _ c/, CIIj ~ B r, CH3_ OH, V . V , . . cặp electron liên kết sẽ bị lệch ít nhíềú về phỉa một nguyôn tử nào đỏ có
độ âm điện lớn hơn, và liên kết đỏ cỏ mômen lưỡng Cực. Ta
gọi những lién kẽt như'thế là liên kết cộng hỏa trị phân cực.
TỈii dụ H — CẨ cỏ — 1,051), cặp electron liỏn kết bị dồn về
phia ngúyện tử c lo làm cho nguỹẻn tir nảy mang một điện tích nhỏ tỉnh được là 0,17 dơn vị electron.
Đương nhiộn cỏ trường hợp phán tử phản cực rất mạnh,
m ôm enìttơng 'cực rỗt lớii, thi dụ NnG/ co 'sạ 1ÒD điện tich
ầm ở Cl bằng 0,8 đơn vị electron, khi ẩy ta cỏ liên kểi ion.
Bề bìềụ thị liến kết cộng hỏa trị phân cực người ta cỏ. thề d%iig tnũi ỊèttỊliậtig đ ỉ chỉ sự chuyên dịch electron hoặc dùng
c4c ký hiệu õ+.vá ỗ đễ chỉ cảc phSn điệĩí tich nho nhố ơ những
nguyồn tử tliam gia liên kết. Thi dự :
H3C — Cl hoặc H3c a+_ ô Cỉ hoặc H3C ò+- . C /A
Đối với càc nối dôi cộng hỏa trị phân cực ta cũng áp dụng cậch biền thị tương tữ (dùng mũi tèn cong)! Tl)í. dụ :
\ " r* ồ+ ỊT <>+ r*r* *
H2C=LÒ hoặc Hac = ỏ hoặc H X Ì Õ
2.H iró-ngkhônggian.
/Khi một nguyên* từ nảo đó lièn kểt cộng hóa trị với hai nguyên tử khác thì sẽ hình thành một gổc nhỉít định giữa hai lièn kết. Gỏc đỏ
Ọưọ-C gọi là góc hủa trị. TŨi dự càc góc liỏá trị IỈCH trong phùn tứ
ínètạn GH4 bằng W9°28’; trọng củc đong (lẳng cùa ìhùlnn Kỏc IICII cSng
cỏ giả- t.rỉ gần như vậy. Góc hóa trị ờ ngnvcn tử r.acbon mang nổi đỏi
nhir trong êtyiẹn luồii luồn khoảng bằng 1 2 0°.
Góc hòa trị cỏ thS thay đSi tùy theo những ngúyên từ th am gia tạo
t h à n h lièn kểt.' ►
Ngưò-i ta xác định gúc lió a trị bằng các phương pháp vật. lý như
Bẵng I I I G ỏ c HỔA TRỊ TRỌNG MỘT s ố HỢP CHẤT HỮU c ơ . -Hyp chắt Gỏc Độ lớn, (độ) •Hợp chất Góc Độ lứn,(độ) Cettia HCH 109,5 CH3COCH3 HCH 109,5 c c c 109,5 c c o 119,6 ± 3 CH3NHj HCH 109,5 i 1 CH2 = CH2 HCH 119 ,9 ± 0 ,5 HNIỈ 105,8 ± 1 HCH = 0 CNHHCH 125,8 + 7112,2 +.1 (C2H6)20 c o cc c o 108 * 3110 ± 3