• No se han encontrado resultados

CAPITULO 2 MARCO TEÓRICO CONCEPTUAL

2.3. Definición de cadena de valor en gestión del conocimiento

la. Rõ ràng hạt đính nhỏ thông thưòng phong phú... 2

lb. Rõ ràng không có h ạ t đính nhỏ, hạt đính lớn đôi khi thay đổi kích cỡ...5 2a. H ạt đính nhỏ tạo thành chuỗi (soi bằng vật kính bội sô" thấp)

Nấm mọc tông thường như kem, màu quả đào tới tím , hơi đỏ hoặc hơi nâu-

vàng... Mốc liềm hơi vòng (F. verticilỉioides)

2b. H ạt đính không thành chuỗi... 3

3a. H ạt đính nhỏ được tạo thành từ tế bào sinh h ạt đính nhiểu mầm gôc

Mốc liềm sporotrỉchioìdes (F. sporotrichỉoides)

3b. H ạt đính nhỏ hình thành từ thể bình đơn... 4

4a. Môi trưòng nuôi cấy xuất hiện màu đỏ tía, sát bề m ặt màu đậm hơn thể Sợi nấm khí sinh ban đầu hơi trắng trở nên hơi tía, thưa thớt hoặc mọc th àn h bụi. Thể bình nhỏ không kéo dài Mốc liềm báo tử nhọn (F. oxysporum)

4b. Môi trường nuôi cấy trắng xám thưa thớt, thể sợi nấm khí sinh mọc

thành bụi hoặc bể ngoài như da. v ề cuối tạo thành thể bình nhỏ kéo dài...

Mốc liềm bệnh cà (F. soỉani)

5a. H ạt đính lớn đồng đều về hình thù và kích thưóc. Môi trưòng nuôi cấy hơi trắng-vàng, hồng, nâu-đỏ, thể sợi nấm khí sinh th àn h bụi...

Mốc liềm vàng (F. cuỉm orum )

5b. H ạt đính to không đồng nhất, một vài cái giống h ạ t đính n h ỏ .... 6 6a. H ạt đính lớn luôn luôn hình thành từ thể bình đơn, thương tế bào ngọn kéo dài ra rõ rồng. Khóm mốc hơi trắng tổi màu da bò, sợi nấm khí sinh th àn h bụi

hoặc thưa thốt Mốc liềm equiseti (F. equiseti)

6b. H ạt đính to, hình thành ban đầu tối thiểu từ tế bào sinh h ạ t đính nhiều

mầm gốc... 7

7a. H ạt đính chỉ hình th àn h ban đầu từ tế bào nhiều raầm gốc. Khóm mốc nhợt nhạt, vàng-đỏ tới hơi đỏ-nâu, thành bụi. Bào tử vách dày không có trong sợi nấm (đôi lúc có trong hạt đính)... Mốc liềm yến mạch (F.avenaceum)

7b. H ạt đính luôn luôn hình thành từ tế bào nhiều mầm gổc. Môi trường hơi trắng tới hơi nâu-hồng, thành búi. Bào tử vách dày xen kẽ (thưòng rải rác)...

MỐC LỈẺM HƠI VÒNG (Fusarium verticiỉloides) (Sacc) Nirenb (h. 113)

- Fusarium moniliform Sheld. s. str - Khóm mốc trên OA

hoặc PSA ở 25° c đường kính đ ạ t 4,6 cm trong 4 ngày, m àu hoa đào, màu kem nhạt, tím tới m àu hoa cà. Thể sỢi nấm khí sinh dày đặc, khóm phơn phớt tói như nỉ, hoặc với bề ngoài như bột do sản sinh h ạ t đính nhỏ, lúc đầu hơi trắn g trỏ thành hơi trắng-hồng tới màu đỏ rượu vang. M ặt trái màu tím thẩm , màu hoa cà, màu đỏ rượu vang hoặc màu kem.

- Cuông h ạt đính nhỏ hậu hết không chia nhánh, tạo th àn h trên thể sợi

nấm khí sinh, có 1-3 thể bình kéo dài đơn. *

- H ạt đính nhỏ th àn h chuỗi dài (có thể quan sá t được ở trong hộp lồng vối kính lúp), hiếm khi thành đầu giả, 0-(đôi khi 1 - 2) vách ngăn, hình chùy với đáy hình thùng, thành đám m àu hồng be, 4,3 - 19 X 1,5-4,5 Jim.

- H ạt đính lớn nhiều chủng ít gặp. Cuông h ạt đính lớn tạo th àn h ở cành bên trên sợi nấm và có thể có sợi nấm có tế bào nền đơn, mang 2 - 3 thể bình, hoặc có 2 - 3 cuống thể bình. H ạt đính lón m ảnh khảnh, 3 - 7 vách ngăn (hầu hết 3 hoặc 5), thang hoặc hơi cong, hình thoi, vách mỏng vối tế bào đỉnh cong thường kéo dài và tế bào đáy có cuống nhỏ, 3 vách ngăn: 18-61 X 2 - 4,2 um; 5 vách ngăn: (37)39 - 73 X 2,4 - 4,3(4,5) um.

- ít khi tạo th à n h đệm h ạ t đính, m àu hơi nâu hồng, tói m àu rượu vang*đỏ. - Bào tử vách dày không có cả trong sợi nấm và h ạt đính (đừng nhầm vổi tế bào sợi nấm phồng lên)

- Hạch nấm ít khi có, m àu xanh-hơi đen có thể là thể quả chai ban đầu. Thể quả chai của dạng xa Giberella moniforme Winel, thường chỉ xuất hiện trên vật liệu cây chết

- Nhiệt độ: thích hợp 22,5 - 27,5 (-35)°c tôâ thiểu 2,5 - 5° C; tối đa (32) 37,5° c. N ơi sống:

Phân bố: nh iệt đới và á nhiệt đới, hiếm khi ỏ nhiệt độ ôn hoà ở châu Ấu (trừ nhà kính): h ạ t ngũ cốc, lúa gạo, mía, chuối, măng tây, bông.

Hình 113. Mốc liềm hơi vòng

Cuống hạt đính, thể bình, hạt đinh to và nhỏ, hình thành sau trong chuỗi dài từ thể bình

Lưu ý:

Nguyên nhăn gây viêm giác mạc ở người, độc cho súc vật ăn thức ăn nhiễm mốc. H ầu hết độc tô sinh ra ở 180 c. Loài mốc ở điều kiện kỵ khí có thể mọc và

chịu được 15% NaCl trong môi trường. Sản sinh h ạt đính lớn có thể do ánh sáng đen (black light).

MOC LIẼM VÀNG (Fusarium cuỉmorum (W.G. Smith) Sacc.) (h. 114)

- Khóm mốc trên môi trường OA, PSA ở 25° c trong 4 ngày đưòng kính đạt 8,5 cm: Sợi nấm khí sinh dạng khóm và hơi trắng tới hơi vàng, hoặc hồng lúc ban đầu, trở thành màu đất son tới màu hơi nâu-đỏ, và nỉ khi già. M ặt trá i và m ặt thạch hơi đỏ tới tía, hoặc hơi nâu.

- Cuông h ạt đính thường chia nhánh với thể bình ngắn vồ rộng từ đó sinh ra h ạ t đính lớn vách dày, trên sợi nấm khí sinh, hoặc trong đệm h ạ t đính (sporodochium), hoặc trong đám cụm h ạ t đính (pionotes) với chât nhớt có màu đỏ nâu.

- Không có h ạt đính nhỏ.

- H ạt đính ỉón hình thoi tới hình liềm thưòng có 5 ngăn (đôi khi 3 - 4 hoặc 6-8) đỉnh nhọn nhiều hoặc ít, và tê bào chân (footcell) rõ rệt, 3

ngăn: 26-36 X 4-6 p.m, 4 ngăn: 30 - 46 X 5-7 fim, 5 ngốn: 34 - 50 X 5-7 |im.

- Bào tử vách dày hơi nâu, vách trơn tới ráp, hình trứng tối hình cầu, đưòng kính 9-14 fim, ỏ trên thể sợi nấm hoặc trong h ạ t đính, xen kẽ hoặc đôi khi ở đầu cuối, trong chuỗi, trong lùm, cô độc hoặc không có.

- Đôi lúc h ạt đính lón nẩy mầm và tạo thành thể bình bên sinh ra h ạ t đính nhỏ không vách ngăn dạng trứng hoặc h ạt đính lớn.

- Nhiệt độ thích hợp nhất là 25° c, tối thiểu là 0° c và tối đa là 31° c. Nơi sống:

Phân bố khắp th ế giới, vùng ôn đới không đáng kể: ở trong đất, h ạ t giống yến mạch, lúa mạch, lúa mỳ, và các ngũ cốc khác. Mốc làm thối rễ và tàn lụi lúa. Mốc tấn công ngô, gây thôi táo, khoai tây, củ cải đưòng khi bảo quản. Chất chiết xuất của raổc làm chêt thỏ.

Hỉnh 114. Mốc liểm vàng a. Cuống hạt đính chỉ mộc kiểu b. Hạt đính; c. Bào tử vách này

MỐC LIẺM EQUISETI (Fusarium equiseti (Corda) Sacc.) (h. 115)

- Khóm môc trên OA hoặc PSA ở 25° c đường kính đạt 5,8 cm trong 4 ngày, vối sợi khí sinh thành bụi, trở thành kem tới hơi vàng-nâu lúc già. Mặt trái màu hoa đào, đổi thành hơi hồng-nâu hoặc nâu sẫm.

- H ạt đính nhỏ không có hoặc hiếm, hình kim hoặc dạng

trứng, 0 - 2 vách ngăn, 6-24 X

2,5 - 4 um.

- H ạt đính lớn lúc đầu rải rác và sinh ra từ phía bên thề bình đơn trên thể sợi nấm khí sinh. Sau khoảng 14 ngày cuông h ạt đính thành cành cũng sản sinh.

- Hạt đính cong hình lưỡi liềm với tế bào chân rõ rệt và tế bào đỉnh kéo dài uốn cong (tính chất này có thể biến m ất sau khi nuôi cấy kéo dài). H ạt đính 3 - 5(7) vách ngăn, điển hình 5 vách ngăn, 3 vách ngăn: (15)22 - 45 X (2,5)3,5 - 5 |Lim, 5 vách ngăn: (30)40 - 58 X (3)3,7 - 5 l^m, 7 vách ngân: 42 - 60 X 4 - 5,9 fim. C6 khuynh hướng về cụm h ạt đính (pionnotes) và đệm h ạt đính (sporodochia) có thể thấy một vài lần phân lập.

- Bào tủ vách dày phong phú, nâu n h ạt khi già, vách trơn hoặc ráp, hình cầu đường kính 7-9(14) xen kẽ, ỏ riêng trong chuỗi hoặc thấnh cụm, trong sợi nấm hoặc trong h ạ t đính

- Dạng xa Gibbereỉla intrỉcans Wollenw.

- Nhiệt độ: thích hợp 21(30° c, tốì thiểu -3° C; tốì đa 28° c.

MÔC LIỂM YẾN MẠCH (Fusarium avenaceum (Fr.) Sacc). (h. 116)

- Khóm mốc trên môi trưòng OA hoặc PSA ỏ 22-25°

c

trong 4 ngày đường kính đ ạ t 5,4 cm, vàng hoặc hđi đỏ, vồi sợi nấm khí sinh hơi trống mọc th àn h khóm che kín, sau trỏ thành màu hồng hoặc hơi đỏ-nâu và như nỉ cũ. M ặt trá i hơi vàng tới nâu hoặc nâu tổi hơi đỏ.

Hình 115. MỐC liềm equiseti: a. Hạt đính; b. Cuống hạt đính và thể bình c. Bào tử vách dày (theo E.J. Hermanides-Nijhof)

- Cuông hạt đính đơn, hoặc có ít nhiều cành mọc lên từ thể sợi nấm khí sinh

hoặc trong đệm hạt đính, với thể binh đơn hoặc nhiều tế bào sinh hạt đính nhiều. - H ạt đính lớn sinh ra trên thể bình hình thoi hẹp hoặc thon hình cái liềm tới hầu h ết thẳng, hai đầu hẹp, 4-7 ngăn, tế bào ngọn kéo dài và tế bào gốc rõ ràng, 35-89 (90) X 3,5-4(6) |im, trong đám ít hoặc nhiều màu cam.

- H ạt đính nhỏ từ tế bào hình thoi sinh h ạt đính nhiều mầm, 0-3 ngăn,

kích thước th ay đổi 6-50 X 2,5-4,5(6) um.

- Tế bào vách dày không có ở trong thể sợi nấm, đôi khi có ỏ h ạ t đính. - Dang xa: Gibbrella avenacea R. J. Cook.

- N hiệt độ: thích hợp là 25° c , tốì thiểu là -3° c , tối đa 31° c

Nơi sống:

Phân bô' khắp th ế giới, chủ yếu ở ôn đới, nhưng cũng tìm thấy ở á nhiệt đới và nhiệt đới; đất và nguyên liệu thực vật. Mốc này gây thổi rễ lúa mỳ, lúa mạch đen, ngô, cỏ ba lá, cỏ linh lãng làm hỏng rau, quả, (đào, táo, lê), h ạ t giông yến lúa mạch, hiếm khi ở lúa mì. Mốc gây bệnh cho động vật (ngựa và lơn).

L ư u ý:

- Loài này hay thay đổi cực kỳ bề ngoài và màu sắc, thông thưòng màu hoa đào, màu hơi đỏ, hoặc hơi nâu-vàng.

Hình 116. Mốc liềm yến mạch

a. Cuống hạt đính và tế bào sinh hạt đính nhiều mầm đơn và đa

b. Hạt đính nhỏ 1-3 ngăn, nhiều hoặc ít hình thoi; hạt đính lớn 4-7 ngăn, mảnh dẻ, hình liềm tới hầu hết thẳng (theo E.J. Hermanides Nijhof)

- Khóm mốc trên OA và PSA ỏ 25° c đạt 6 cm sau 4 ngày, thưòng m àu trắng pha phơn phớt hoa đào. Thể sợi nấm khí sinh khóm, hơi trắng hoặc hồng, thương chuyển sang m àu hơi nâu (14-21 ngày). M ặt trá i trỏ nên hoa đào, không bao giò đỏ. Không có đệm h ạ t đính. - Không phân chia rõ rệ t giữa h ạ t đính lón và h ạ t đính nhỏ, - H ạt đính lớn sinh

ra từ cuống h ạt đính chia nhánh lòng thòng hoặc từ thể bình bên ngắn ở thể sợi nấm khí sinh non. Tế bào sinh hat đính buổi đầu tạo h ạt đính từ những lỗ đơn độc ỏ đỉnh, sau trở th àn h tế bào nhiều mầm có hạn “nhiều th ề bình”. H ạt đính 3-5(7) vách ngăn, hình thoi, thẳng hoặc hời cong, tế bàớ chân không có cuông nhỏ nhưng hình nên, tế bào ngọn có mỏ, hạt đính 0-2 ngăn. 3 ngăn: 17-28 X 2,5 - 4(5) f*m; 5

ngăn: 22-40(55) X 3 - 4,5 Jim.

- Tế bào vách dầy thường rả i rác, trong suốt như thuỷ tinh, vách trơn, hình cầu, đưòng kính 5-10 [im, xen kẽ, đơn độc hoặc th àn h chuỗi trong sợi nấm hoặc h ạ t đính.

- Nhiệt độ: thích hợp 25° C; tối thiểu 3 (hoặc 15° C), tối đa 34-37° c Nơi sống:

Phân bố thông thường, đặc biệt ở các nưổc nhiệt đới và á nhiệt đới. Thường gồy hư hỏng thực phẩm bảo quản như lạc, chuối, chanh, khoai tây, cà chua, dưa hấu, dưa chuột, ít khị gây bệnh cho cây. Phân lập được từ đất ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Thưòng nhập vào châu Âu do trái cây.

L ư u ý:

Khi nuôi cấy lâu ngày (đặc biệt là khi nấm chuyển th àn h đám) th ì có sự thay đổi lốn, về hình th ái và kích thước của h ạ t đính như thêm h ạ t đính hình lê,

một ngăn tới hình thon dài (10-12 X 2,5 - 3,5 um). Loài này có thể phân biệt vôi

F. equisetỉ do hiện diện nhiều tế bào sinh h ạ t đính nhiều mầm và thiếu tế bào

chân có cuông nhỏ.

(xem tiếp Fusarium sinh mycotoxin ỏ phần sau trang 163-171)

MỐC LIẾM SEMI TECTUM (Fusarium semitectum Berk. & Rav.) (h. 117)

ỊOum

Hình 117. Mốc liềm semitectum a, Nhiều ỉế bào mầm sinh hạt đinh

(Hy lạp: phialophora: là sinh ra thể bình).

- Khóm mốc thường mọc chậm, màu ô liu-đen, đôi khi trong suốt tới hơi hồng hoặc trở nên nâu khi già, thể sợi nấm khí sinh có hoặc không.

- Thể bình thường có vòng cổ rõ rệt, hình bình thót cổ, hình trụ thu nhỏ lại (không có vách đáy), sinh ra trên cuống h ạt đính chia nhánh, thường th àn h bó hay mọc lên đơn độc từ sợi nấm.

- H ạt đính một tế bào, hình cầu tới elipxoit, đôi khi hơi cong, trong suốt ít nhiểu đầu nhốt cá hoặc thành chuỗi.

- Loài mốc sinh bình được phân lập từ gỗ mục, thực phẩm (như bơ macgarin), đào, ở trong đất, Ớ trong tổ chức, người và vật bị bệnh, nó củng ký sinh hoặc hoại sinh trong vật liệu thực vật.

N uôi cấy đ ể p h â n lập

Phân lập bằng cách ria trên MEA hoặc OA, ủ 10 - 12 ngày ở ± 20° c ở ánh sáng khuy ếch tán.

K hoá tớ i ỉoài:

la . Khóm mốc giữ màu hồng... Mốc bình hoffinannii (Ph. hoffinannii) lb, Khóm mổc mầu ôliu sẫm nâu... Mốc bình fastigiata (Ph. fastigiata)

MÓC BÌNH HOFFINNIỊ (Phmỉophora hoffinannii (Beyma) Schol-Schwarz) (h. 118 c,d)

- Khóm mốc trên môi trưòng MEA ở ± 20° c đưòng kính đạt 2-3 cm trong 10 ngày, trơn, bằng phẳng (thường bề ngoài như da), với một búi ở tâm, hơi hồng. Mặt trái màu da bò. Sợi nấm ít nhiều trong suổt, trơn, vách mỏng, thường thành bó.

- Thể bình hoặc đdn độc trên sợi nấm hoặc trong bó dày đặc trên những cành bên ngắn, hoặc xen kẽ đọc theo sợi nấm không phân biệt, trong suốt, hình trụ tói hình bình, đôi lúc thon dài, 7 - 20 ^im dài hoặc hơi giống hình cầu tới dạng trứng, 3- 7 x 2 - 3 um; xen kẽ những thể bình hình trụ với một hoặc nhiều cổ áo viền.

- H ạt đính hình elipxoit tối hình trụ, đôi lúc hơi cong một chút, thông thường 3 - 3,5 X 1,5 - 2,5 |am hơi trong suôt, trơn và vách mỏng,

Nơi sông:

Báo cáo Switzeland, Scotland phân lập được từ gỗ mục nát, thực phẩm (thí dụ: bơ), trong đất, người và động vật.

MỐC BÌNH FASTIGITA (Phialophora fastigiata (Lagerb. & Melin) Conant) (h. 118 ab)

- Khóm mốc trên MEA ở ± 20° c đạt đưòng kính 2,3-2,5(3) cm trong 10 ngày, ít nhiều dạng nhung, hầu hết bò trong suốt, màu nâu ô-li. M ặt trá i nâu sẫm tối đen.

- Sợi nấm hơi nâu, vách thường trỏ thành có lớp vỏ ngoài rõ rệ t khi già.

— Thể bình sinh đơn độc, bên cạnh hoặc tận cùng trên sợi nâm hoặc trong bó, hình bình, hơi nâu với cổ áo viền, 6-10(-30) X 2,2-3 (-42) um.

- H ạt đính cận cầu gần dạng trứng tới elipxoit, đôi lúc hơi cong, 3-6(-7) X (1,5) 2-3(3,8) ỊJ.m, hơi trong suốt tới nâu nhạt

a.b. Mốc bình fastigiata c.d. Mốc bình hoffinannli

Thể binh với cổ đăng ten và hạt đính Thể bình với cổ đặng ten và hạt đính Nơi sống:

Báo cáo khắp châu Âu, bắc Mỹ, Liên Xô, New Zealand, và úc. Phân lập được trên gỗ và bột giấy, đâ't, lúa mỳ, h ạ t giống cỏ trồng.

MỐC CHUÕI HẠT ĐỎ (Chrysoniỉia sitophiỉa (Mont) v.Arx) (h.119)

= Moniỉia sỉtophìỉa (Mont) Sacc

La tinh: monie: một chuỗi hạt. Hy lạp: sitos: ngô; phileo: ưa thích) = Penicillium sitophiỉum Mont

Vòng đòi vô tính là mốc chuỗi h ạ t ngũ cốc, ưa mọc trên ngũ cốc ẩm, n h ấ t là lõi ngô, ngoài ra còn thấy mốc mọc ỏ bánh mì. Loại mốc này ô nhiễm phòng thí nghiệm. Một số khác lại ỉà loài mốc có chất đạmc ao và nhiều, sinh tcf A... Ngưòi ta có thể lợi dụngu mốc này làm thức ăn có chất dinh dưỡng cao.

- Khóm mốc trên OA ở 24°

c

mọc r ấ t nhanh, đưòng kính đạt 2,5 cm trong một ngày, có nhiều búi không đều, n h ất là ỏ rìa hộp lồng ban đầu không m ầu trỏ th àn h hơi hồng tới m àu cam.

- Sợi nấm sinh h ạ t đính đính ít nhiều leo dốc (ascending), vách trơn, cố ngăn, với cành bên tạo th àn h chuỗi h ạ t đính.

- H ạt đính một tế bào, thành chuỗi, nối với nhau bằng một th àn h phần trong suốt, hẹp, tách ra nhanh chóng, phân tán như khối bột ỏ điều kiện khô, dạng elipxoit, hoặc trụ hay cầu tới cận cầu (thường không đều về hình dạng và kích thước) (7)10 - 15 X 5 -10(11) (am, trong suốt, hơi hồng tơi màu cam thành đám, vách trơn.

MỐC này gần ẩm sính và ưa nhiệt độ trung bình, nhiệt độ thích hợp là 28 -

30° c, nhưng bào tử túi con có khả năng chông nhiệt raạnh, chịu được nhiệt độ lò bánh mì, nên vẫn có thể tồn tại trong ruột bánh.

Nơi sống:

Báo cáo từ châu Âu, Mỹ, Nhật, Surinam, Indônêsia với tên “mốc bánh mỳ đỏ”, xuất hiện trên bánh mỳ và các bánh khác, thức ăn cho các vật nuôi, thịt... đôi khi có mốì liên hệ vói đồng ruộng, chuyên chở và bảo quản quả (dâu tây, quả mâm xôi, táo) bị thổi.

ở Việt Nam đã gặp trên cá khô, tôm khô, vây, bóng, mực khô, hải sâm, nước mắm, mắm tôm, đậu xanh, thóc, bánh ngọt, mứt, kẹo, chè, thuốc lố

Lưu ỷ:

- Thể sợi nấm, sợi nấm sinh h ạt đính và h ạt đính thưòng mọc ra ngoài hộp lồng, và có thể nâng nắp hộp. Vì sự bùng phát của mốc này, sự nhiễm mốc có thể xuất hiện vài ngày sau. Bởi vậy sự lây nhiễm xẩy ra trong phòng th í nghiệm râ"t dễ dàng.

- Chr, sìtophila và có thể các loài khác của giống đã được dùng để lên men "on tom" (ontjom) một sản phẩm thực phẩm ở Indonesia.

Hỉnh 119. a. Mốc chuỗi hạt đổ sitophila Hình 119. b, Mốc chuỗi hạt đỏ crassa Cuống hạt đính phân nhánh hình thành chuỗi Cuống hạt đính phân nhánh hình thành chuỗi

M ố c DAT TRẮNG LINK (Geotrichum candidum Link) (h. 120)

(Hy lạp: ge: đất; thrix: tóc; thể sợi nấm phủ môi trưòng)

- Khóm mốc: trên môi trường MEA, ở 24° c, trong 7 ngày có đưòng kính 7cm, trắng, trơn thường có màng, mùi thường ngọt. Sợi nấm có vách ngăn, chia làm hai nhánh (hình cái nỉa), rộng 7 - 1 1 |im.

- Hạt đính hình trụ, hình thùng hoặc elipxoit, hầu hết 6 - 12 (-20) X 3 -

6(-9) Ịiĩii, hình th àn h bằng cách phân sợi nấm có khả năng sinh sản th àn h đoạn ngắn, th àn h chuỗi trên m ặt môi trưòng, thẳng đứng hoặc bò lan.

- N hiệt độ thích hợp nhất 25 - 27° c (khi phân lập từ cây cối), và 30-31° c, (khi phân lập từ động vật); nh iệt độ tối đa 35 - 38° c.

Nơi sống:

Phân bô" rộng rãi khắp trên th ế giới: đất, nước, không khí, ngô, thóc lúa, gạo, nho, chanh, chuối, cà chua, dưa chuột, bánh làm bằng quả ướp lạnh, nước quả, bánh mỳ, sữa và sản phẩm làm bằng sữa. Còn tìm thấy trên ngưòi và động vật.

- ở Việt Nam tìm thấy trên cá khô, vây cá, nưổc nắm, đậu đen, nước chấm lên men, sữa đặc, ngô, bột mỳ, đưòng kính, bánh ngọt, mứt, kẹo, quả chín phơi khô, nước dứa chè búp, nhưng trội n h ấ t là sữa tưdi.

L ư u ý:

Loài này r ấ t thông thưòng. Hình th ái và khóm mốc phát triển giông khóm nấm men điển hình, trừ trường hợp tạo sợi nấm riêng biệt. Bào tử tú i của dạng xa

Dipodascus geotrichum (Butler & Peterson) V. Arx. (1977), hiếm khi sản sinh.

MOC CHUỗi HẠT (Moniliella Stolk và Dakin) (h. 121)

- Khóm mốc thường hạn chế, trđn, nhung hoặc hình tiểu não, lúc đầu m àu kem, ngăm ngăm đen tới ôliu nhạt hoặc hơi đen nâu khi già. Thưòng có tế bào nẩy chồi, elipxoit tới gần hình trụ, hay sợi nấm giả (như ở nấm men).

- Sợi nấm thường chia nhánh, trong suốt hoặc có màu, có vách ngăn, khuynh hướng m ạnh tới phân đoạn (fragment).

- H ạt đính mầm gốc (blastoconidia) thường một, xuất hiện trên chuỗi hướng ngọn từ sợi nấm không phân hóa.

- H ạt đính khớp (arthroconidia) hình th àn h do những đoạn sợi nấm to, thưòng trở th àn h nâu và vách dày sau khi tách ra.

- Đôi lúc có bào tử vách dày, một tế bào, cận cầu, vách dày, m àu nâu sẫm. N u ô i cấy đ ể n h ậ n d iện

Dùng môi trưòng MEA (2%) (hoặc PCA, thạch anh đào), ủ 20 - 24° C, trong 7 - 14 ngày ồ ánh sáng khuyếch tán.

K hoá tớ i lo à i

la. Điểm phân biệt, có vách ngăn tử vách dày thẫm m àu trên sợi nấm trong

suốt... Mốc chuỗi hạt acetobutens (M. acetobutens)

lb. Điểm phân biệt, không có bào tủ vách dày, h ạt đính trở nên thẫm màu....

Mốc chuỗi hạt (M . suaveolens) MOC CHUÔI HẠT ACETOABUTENS (Moniỉiella Acetoabuteno Stolk & Dakin) (h. 12 la)

- Khóm mốc trên MEA ỏ 24° c đường kính đạt 3-4 cm trong 7 ngày, tốc độ phát triển thay đổi tuỳ từng gốc giống dạng nhung ít hoặc nhiều dạng len, trắng tới hơi nâu xám, chia thành vùng hẹp, Mặt trái hơi đen nâu, hoặc hơi xanh lá cây nâu n h ất là ở tâm. Có mùi men, Sợi nấm trong suốt, có vách ngăn, chia nhánh, có xu hướng chiả thành đoạn trong từng đoạn sợi nấm vách dày (dài tới 150 fim) hoặc bên trong những đoạn vách mỏng (hạt đính khớp). Hạt đính mầm (Blastoconidia) xuất hiện phần cuối hoặc bên chuỗi ngắn sợi nấm không phân biệt, hạt đính hướng đỉnh hình elipxoit rộng, 4,5 - 9 X 3,5 - 6^m, sẹo không rõ ràng, h ạ t đính bé hơn hình trụ hơi tròn ô cuối, thường đài khoảng 10fxm.

Bào tử vách đày ở xen kẽ hay cuối cùng, đơn độc hay thành chuỗi ngắn, hình cầu, đường kính 8,5 ■ 11 ịim, nẫu sẫm, trơn và vách dày (đặc biệt trên MEA). Nơi sống:

Theo báo cáo của Âu, Mỹ mốc ưa axít, hoàn toàn xuâ't hiện thông thưòng trên trên rau quả dầm, dưa góp, giấm, mốc cũng có trên nước quả, xi rô, nước ngọt, nước xốt.

MỐC CHUỖI HẠT SUAVEOLENS (Monillieỉla suaveolens (Lindner) V. Arx) (h. 121b)

- Trên MEA ở 24° c khóm mốc đạt 2,5-3 cm trong 7 ngày, trơn và nếp nhăn căn bản không rõ rệt, phần tâm hơi giông bơ, (trên PCA ở tâm dạng len, sợi nấm khí sinh trắng tới hòi xam) hơi trắng tới màu kem hoặc hơi xám nâu.

- M ặt trái vàng nhạt tới xám nâu hoặc nâu sẫm ở tâm. Mùi men nhè nhẹ. - Sợi nấm trong suốt, thông thường thay đổi dần dần thành chuỗi h ạt đính, ở ngọn cành bên xuất hiện đúng dưối vách ngăn, thưồng có vách đáy khi già.

- Phần sợi nấm thấp hơn thường tách khớp có sẹo nhô lên ỏ đỉnh.

- T ế bào sinh h ạt đính tận cùng hoặc xen kẽ, không phân biệt, hình trụ với sẹo rõ rệ t xa điểm giữa thường biến đổi thành h ạ t đính mái chèo (ramoconidia), hơi trong.

- H ạt đính chồi hướng ngọn ở tận cùng hoặc ở phía bên, không chia nhánh

hoặc một chuỗi n h án h , h ìn h thoi, gần hình trụ hoặc h ìn h elipxoit, 12 - 27 (-40) X 4

- 5,8 fim hình thùng ở hai đầu, đôi lúc có một vách ngăn, h ạt đính đỉnh xa điểm giữa hình tròn, sẹo rõ rệt, hơi trong hoặc nâu.

Nơi sống:

P hân lập được từ chất béo sản phẩm bơ sữa, gây vết đen trên phó mát, trên chất ngọt và trên m ặt lá thuốc lá.

L ư u ý:

Phân biệt hai thứ (de Hoog 1979) thứ suaveolens khóm mốc trải rộng, thường nhạt m ầu và hạt đính kéo dài, hơn trong suốt; Thứ nìgra khóm mốc hạn chế, thường sẫm mầu và hạt đính hình elipxoit, thông thường trở nên nâu sẫm hơn.

Hình 121a. Mốc chuỗi hạt acetoabutens Hình 121b, Mốc chuỗi hạt suaveolens a. Chuỗi hạt đính mầm hướng ngọn: a. Chuỗi hạt đính mầm hướng ngọn: b. Hạt đính, c. Bào tử vách dày b. Hạỉ đính

MỐC CHÙM NHO MICH (Botrytis Mich (h. 122)

(Hy lap: botrys: búi, chùm, bó, cụm)

- Hoại sinh hoặc ký sinh, còn gọi là "mốc xám", ký sinh trên nhiều cây cỏ dẫn tới "bệnh mốc xám", tồn tại ỏ phía ngoài h ạt giống n h ấ t là ngô, ngoài h ạ t lúa, mốc chùm nho m àu xám (Botrytis cinerea).

- Khóm mốc dạng sợi, màu trắng xám hoặc m àu nâu nhạt, mọc bò lan tràn nhanh, sợi nấm màu xám nhạt.

- Cuông h ạt đính nhỏ dài, mọc thẳng, ngọn phân nhánh hình cành cây, tê bào mọc ỏ ngọn các nhánh thường phình to.

- H ạt đính mọc cụm trên nhánh nhỏ ngắn trông như chùm nho. H ạt đính đơn tế bào, hình trứng, không màu hoặc màu xám nhạt, bóng nhẵn và trong suốt, có hạch nấm màu đen, rấ t to, mọc thành chuỗi dài vài ly.

- Ưu nhiệt độ thấp và ẩm sinh. H ạt đính nẩy mầm ở nhiệt độ thấp n h ấ t -5° c và độ ẩm tương đối 92 - 94%.

N uôi c ấy n h ậ n d ỉện :

Mô tả được tiến hành sau khi nuôi và cấy trên môi trường thạch bột yến mạch (OA) ỏ ± 20° c trong 10 ngày, đĩa petri để nơi ánh sáng khuyếch tán.

- Gần tia ƯV việc sản sinh h ạt đính có thể bị kích thích. K hoá tớ i lo ài

la. Cuống hạt đính dài tới 2 mm hoặc hơn. Hạt đính hình trứng 8-14 X 6-8 um. Mốc chùm nho xám (B. cinerea)

lb. Cuông hạt đính dài tới 1 mm. Hạt đính bé nhỏ hình elipxoit, (5) 7 - 11 X

(3)5 - 6(8) fim Mốc chùm nho aclada (B. aclada)

MỐC CHÙM NHO ACLADA (Botrytis acỉada Fres) (h. 122 cd)

= Botrytis allii Munn

- Khóm mốc trên OA ỏ 20° c trong 10 ngày, đường kính đat 6 cm, trong suốt trở nên xám tới nâu xám.

- Hạch nấm (đưòng kính 1-5 mm, thường tìm thấy trên môi trưòng tự nhiên nhưng kém khi nuôi cấy.

- Cuống h ạt đính nhiều, ngắn hơn, dài khoảng 1 mm

- H ạt đính hình elipxoit hẹp, đôi lúc hình quả lê hoặc hình nón, có khi có vách ngăn lúc nuôi cấy, (5)7 - 11 X (3)5 - 6(8) p.m.

Nơi ở ĩ

Phân bố r ấ t rộng trên th ế giới. Gặp trên các loài A llium khác nhau, nguyên nhân gây ra thối cỏ hành và cải bẹ trong khi bảo quản.

MỐC CHÙM NHO XÁM (Botrytis cỉnerea Pers) (h. 122 a,b)

La tinh: cinereus: màu xám của tro)

- Khóm mốc trên OA ỏ 20° c , đường kính đat 6 cm hoặc nhiều hơn trong 10 ngày, lúc đầu trong suốt, sau trồ nên xám tới xám nâu.

- Hạch nấm đen gồm có ruột và lớp tế bào vỏ nâu tới đen, cực kỳ thay đổi hình dáng và kích thưổc.

Hình 122. a,b. Mốc chùm nho xám; c,d. Mốc chùm nho aclada

a. Cuống hạt đính với tế bào sình hạt đính phồng lên phần cuối cuống, sau sinh hạt đính trên răng nho; b, Hạt đính; c. Cuống hạt đính phẩn cuối còng phồng lên; d. Hạt đính

- Cuống h ạ t đính thưòng cao tới 2 mm hoặc dài hơn và rộng 1 6 - 3 0 Ịim, trên nâu vách trơn, đầu có cành cách quảng.

- H ạt đính hình trứng, 8 - 14 X 6,9 Jim, thường rốn lồi lên, nâu nhạt, sỢ nước, vách trơn. H ạt đính nhỏ sản sinh trên đệm cuống h ạ t đính, thề bình hình thót cổ thưòng có, hình cầu, đường kính 2,5 - 3

Nhiệt độ thích hợp (21)22 - 25(30)° c, tối thiểu (-2)5 - 12° C; tối đa (28)33 - 35° c.

(Botrỵtis cinerea là một loài phức tạp thuộc vào nhiều dạng xa riêng biệt,

N ơi so n g :

Mốc p h ân bố rộng khắp th ế giới, nhưng x u ất hiện chính ỏ những vùng nóng ẩm vừa phải và vùng á nhiệt đới. Mốc có thể ký sinh ngẫu nhiên rộng rãi trên các

cây cối được gọi là "mốc xám" làm hư lá, hoa, thân, quả và thối lá nho, dâu tây, bắp cải và rau diếp. Người ta cũng phân lập được ở đất cũng như rau quả bảo quản và chuyên chỏ, và rau có thể nhiễm ở ngoài đổng ruộng.

Ở Việt Nam đã gặp trên đậu đen.

MỐC HOÀNG KIM MẦM (Aureobasidỉum pullulans (de Bary) Arnaud) (h. 123)

(La tinh: aureus: màu vàng kim loại)

- Khóm mốc trên MEA ố 24° c đưòng kính tói 4 cm trong 7 ngày, trơn, sớm phủ một đám nhớt cá của bào tử, vàng, kem, hồng, nâu hoặc đen.